Thứ Tư, 17 tháng 1, 2018

Lời nói thực của một nhóm người già

.
 Lời nói thực của một nhóm người già 

> Có một tổ ấm của riêng ta, chưa đến lúc chết, xin nhớ muôn ngàn lần chớ bỏ mất nó đi.
> Có một người bạn đời thân thiết, phải cùng đối đãi và chăm sóc tốt cho nhau,
> Có một cái thân thể, tự mình phải biết bảo trọng, có một cái tâm thái tốt, tự mình vui sướng!
> Chúng ta đã già rồi! Nhưng mà hiện tại sức khoẻ vẫn còn tốt, đầu óc hãy còn minh mẫn, già rồi trông cậy vào ai! Phải phân chia ra nhiều giai đoạn mà nói.

> Giai đoạn thứ nhứt 

> Sau khi đã về hưu, tuổi từ 60 đến 70, sức khoẻ cũng như điều kiện hãy còn tốt. Thích ăn gì thì ăn, thích mặc gì thì cứ mặc, thích chơi đùa gì thì cứ chơi đùa, chẳng nên tự bạc đãi mình, vì những ngày giờ này sẽ không còn là bao lâu nữa, cần phải nắm lấy (cơ hội). Nắm giữ một ít tiền, giữ lại căn nhà, biết tự an bài tốt cho con đường sau cùng của mình. 

> Tình trạng kính tế của con cái được tốt là của chính chúng, con cái hiếu thuận là phẩm hạnh tốt của chúng. Chúng ta chẳng nên cự tuyệt sự giúp đỡ của con cái, không nên cự tuyệt sự hiếu kính của chúng. Nhưng quan trọng nhứt là phải biết tự nương tựa vào chính mình, tự an bài tốt cho sinh hoạt của chính chúng ta.

>  Giai đoạn thứ hai 

> Qua hết đoạn tuổi bảy mươi (tức ở vào tuổi bát tuần) mà không có bệnh hoạn gì, cuộc sống hãy còn được tự do, đó là không có những vấn đề gì lớn xảy ra, nhưng phải nên nhớ rằng mình đúng là đã già rồi, thể lực và tinh lực sẽ không còn tốt nữa, các phản ứng tự nhiên của mình cũng sẽ từ từ xấu đi. 

> Nên ăn cơm chậm lại để đề phòng mắc nghẹn; đi đứng cần chậm lại để đề phòng bị té ngã.
> Chẳng nên tranh hơn người, cần biết tự chăm sóc cho chính bản thân mình! 

> Đừng nên đi "quán xuyến" việc này việc kia, lo lắng sinh hoạt của con cái. Có người còn đi giữ cháu nội cháu ngoại nữa. 

> Cần phải biết "ích kỷ" một chút để, tự chăm sóc, trông coi chính mình.
> Mọi việc phải biết để cho nó hoà theo tự nhiên, phải làm tí công việc quét dọn rác, phải biết cố gắng giữ gìn cho cái trạng thái sức khoẻ của mình được lâu dài hơn.
> Để cho cái năng lực tự chủ về cuộc sống của mình có thể kéo dài thêm, không phải nhờ vào sự chăm sóc của người khác, thì có phải là tốt hơn không? 

>  Giai đoạn thứ ba

> Sức khoẻ đã suy yếu rồi, phải cần đến người giúp chăm sóc cho mình, việc này nhất định phải được chuẩn bị từ trước, tuyệt đại đa số con người ít ai tránh khỏi được cái cửa ải này.

> Phải biết điều chỉnh tốt cho lòng mình, phải biết thích ứng với hoàn cảnh, sinh lão bịnh tử, với cái Tử là cái việc thường tình của đời người.  

> Ta cứ thản nhiên mà đối diện với nó, vì đó là cái đoạn cuối của đời người, chẳng có gì mà phải sợ nó, đã có chuẩn bị trước rồi, thì chẳng có chi mà cảm thấy phải khó chịu.

> Hoặc là vào viện dưỡng lão, hoặc là mướn người đến nhà trông coi chăm sóc cho mình, lượng sức lượng tình mà làm, nhất định là phải có biện pháp. 

> Nguyên tắc là chẳng nên "làm khổ" con cái của mình, đừng để con cái mang nặng cái tâm lý không tốt, làm thêm nhiều công việc nhà, gánh nặng thêm sự tốn hao tài chánh hạn hẹp của gia đình.  

> Tự mình phải biết khắc phục thêm một chút, cái cuộc đời nầy của mình, cái gì khổ, cái gì khó khăn cũng đã qua rồi, hãy tin tưởng rằng cái đoạn đường nhân sinh cuối cùng cũng sẽ dễ dàng mà bước qua.

> Giai đoạn thứ tư 

> Đầu óc ta minh mẫn, bệnh tật đeo mang không cách nào thoát khỏi, lúc mà cái phẩm chất của sinh mạng đến điểm tệ hại nhất, phải biết dám đối diện với cái chết, cương quyết không để người nhà phải lao khổ tái cứu sinh, không để bà con thân hữu phải chịu hứng chịu những hao tốn vô ích.
>  "Già rồi" trông cậy vào ai? Chính mình, chính mình, lại vẫn là chính mình.

> Già rồi thì phải làm sao? 

> Tại sao lại có cái ý nghĩ nầy, đó là do bởi tôi luôn nhận thấy, người già trên 80, không cần phải hạn chế đồ ăn của họ phải thanh đạm, cũng không cần phải giảm cân, ăn được là quan trọng nhứt 

> Muốn ăn gì thì cứ ăn, có thể cho là ăn được những món ngon của thế gian nầy, để cho cuộc sống càng thêm vui sướng và thích thú. Hạn chế người già không được làm cái nầy, ăn cái kia là đi ngược lại cái nhân tính của con người, mà lại cũng chẳng có gì gọi là căn cứ khoa học cả. 

> Trên thực tế, càng ngày càng có nhiều hiển thị chứng cứ của khoa học là, người già cần ăn ngon thêm một chút, cần mập thêm một tí, để cho cơ thể họ có thêm năng lực để đối kháng bệnh tật, đối kháng tính trầm cảm.
> Tôi mong ước là, các cụ lão niên đều có thể hưởng thụ được sự tốt đẹp của đoạn cuối con đường nhân sinh của chính mình, mà không phải lưu lại bất cứ một điều gì hối tiếc.
> Có thể cũng đừng kỳ vọng chờ đợi để lại cho thế hệ kế tiếp. 

>  Lời kết luận: 

> Câu nói đúng của tục ngữ: "biết lo về tài chánh thì không nghèo, có kế hoạch thì không rối rắm, có chuẩn bị thì không bận rộn". Chúng ta với tư cách là lão niên "dự bị quân" đã có ý tốt chuẩn bị hay chưa? 

> Chỉ cần sự việc chưa xảy ra, phải có chuẩn bị cho tốt, sau nầy sẽ khỏi phải lo lắng cho cuộc sống ở tuổi xế chiều.

> Thứ nhất: Lão Kiện
> Sự chuẩn bị trước tiên là cái khả năng làm cho sức khỏe tốt ở tuổi già, ngày thường cần chú ý đến "tam dưỡng":
> 1-ăn uống dinh dưỡng,
> 2-chú trọng bảo dưỡng,
> 3-phải biết tu dưỡng.

> Thứ hai: Lão Cư
> a/-  Đối với sự việc cùng con cháu ở chung, phải rán nhẫn nhịn bằng cách im hơi lặng tiếng trong cuộc sống, chi bằng
> b/- Vui sống hưởng thụ với cuộc sống đơn lẻ độc thân, bất luận là trong thành phố hay khu ngoại ô, những nơi thích hợp cho chính bản thân mình, đồng thời là nơi có những quán ăn gần nhà mà mình ưa thích nhứt.

>  Thứ ba: Lão Bổn
> - Đã nuôi dưỡng được con cái, mà không thể có cách nào để dưỡng già. Là cha mẹ của người ta thì phải nhớ biết tự lập tự cường, chưa vào trong quan tài thì đừng bao giờ chia gia sản.

> Thứ tư: Lão Hữu
> - Có được một người bạn tốt, người hảo hữu cùng ăn chung và người bạn đời đều quan trọng như nhau, bình thường cần phải biết kết rộng thiện duyên, nhận thức nhiều về các loại bằng hữu, là để hưởng thụ được cái bí quyết của nhân sinh.
>  Nói tóm lại, dù bạn là một trường thọ lão ông hay lão phụ, cuối cùng, bạn cũng chỉ là một con người.
> Cái câu nói nầy thật không bi thiết chút nào, lại cũng không có gì phải lo sợ, hoàn toàn do bạn tự an bài cách sống như thế nào, để coi bạn có hay không có cái tâm lý thành thục, có yêu thích cái gì đó thì rất đáng để bạn trực tiếp đi làm.
> Có được cái sức khoẻ tốt hay hạnh phúc, cũng đừng hy vọng để lại cho con cái.
> Các lão bằng hữu ơi, cần phải ghi nhớ là chúng ta đều là những con người của cái thế hệ cuối cùng hiếu thuận với cha mẹ, lại cũng là những con người của cái thế hệ thứ nhất bị con cái bỏ rơi.
>  Xin đừng có "nhân tại thiên đàng, tiền tại ngân hàng", cái gọi là "một mình rất buồn tẻ", "già rồi mà chẳng có ai phục dịch", những tín hiệu phiến diện v.v và v.v... đã là những câu nói lỗi thời từ lâu rồi. 

> Hãy nhận thức cách rõ ràng là: tiền tài, giàu sang chỉ là những số tự mà thôi, danh lợi cũng chỉ là một đoản kỳ tạm hư vinh, cuộc sống mới đúng là cái toàn diện của đời người,  

>  Hãy là cái người "vui sống hưởng thụ cái cảnh già độc thân", thì cuộc đời mình sẽ có những mùa Xuân rực rỡ trở lại, với chính mình, điều kiện là: thân thể cường tráng, có tiền, có thì giờ, có bạn bè, lại cũng có cái không gian chuyên thuộc của riêng mình. 

> Có đủ sức độc lập tự chủ, có được cái lạc thú nhân sinh, chắc chắn là tự mình cung cấp cho mình cái công đức tối đại vậy. 

> Có một tổ ấm của riêng ta, chưa đến lúc chết, xin nhớ muôn ngàn lần chớ bỏ mất nó đi.
> Có một người bạn đời thân thiết, phải cùng đối đãi và chăm sóc tốt cho nhau,
> Có một cái thân thể, tự mình phải biết bảo trọng, có một cái tâm thái tốt, tự mình vui sướng!
> Chúng ta đã già rồi! Nhưng mà hiện tại sức khoẻ vẫn còn tốt, đầu óc hãy còn minh mẫn, già rồi trông cậy vào ai! Phải phân chia ra nhiều giai đoạn mà nói.
 Vĩnh Bảo sưu tầm 18/1/2018
Người già đôi chân già trước.


 Tục ngữ có câu : "Người già đôi chân già trước" 
 
Giữ đôi chân tốt chính là mấu chốt phòng bệnh để kéo dài tuổi thọ. Các chuyên gia nghiên cứu phương pháp tự chữa bệnh cho rằng : 
 Bàn chân có mối liên quan mật thiết tới lục phủ ngũ tạng, ảnh hưởng tới sức khỏe của con người. 


Trên đôi bàn chân có rất nhiều đầu mối thần kinh liên quan đến các tạng phủ.  Cho nên dùng tay để chà xát, xoa bóp rất có lợi cho sức khoẻ.  Thí dụ : 
 - Mu ngón chân út có liên quan đến bàng quang, xát ngón chân út có thể chữa được chứng bí đái, đái són, đái buốt 

- Mu ngón chân thứ hai có liên quan đến dạ dày, xát ngón thứ 2 có thể chữa được chứng chướng bụng, đầy hơi, ợ chua. 

Ngón chân cái có liên quan đến gan, tì. 
Lòng bàn chân có liên quan đến thận.

- Xát gan bàn chân có thể chữa được lưng đau, mỏi, ù tai, nghễnh ngãng

Ngón thứ tư có liên quan đến gan, xát ngón này có thể chữa được táo bón, lưng vai đau mỏi ... 

Thường xuyên xát gan bàn chân không những làm tăng lưu lượng máu, tăng tính đàn hồi thành mạch máu, mà còn kích thích não bộ trị được chứng nhức đầu, hoa mắt, mất ngủ, mộng mị...

.. Người già thường xuyên xát chân còn phòng được chứng tê bì, chân tay giá lạnh. 

Phương pháp xát chân cụ thể :
Trước tiên ngâm chân vào nước nóng 15 phút, lau sạch.. 
Ngồi trên giường hoặc ghế, chân nọ gác lên đầu gối chân kia, một tay xoa gan bàn chân, một tay xoa mu bàn chân, xát đi, xát lại khoảng 200 lần là vừa
Ðổi chân, cũng làm như trên.  Xát cho đến khi nóng, người cảm thấy khoan khoái, dễ chịu là được.
 Mỗi ngày làm 2 lần vào buổi sáng và tối. 

Lợi ích của đi bộ 
Ði bộ mỗi ngày 30 phút sẽ đem lại cho bạn những tác dụng không ngờ đối với sức khoẻ thể chất và tinh thần. 

1. Tốt cho tim  
Một nghiên cứu gần đây đưa ra kết luận, nếu đi bộ nhanh 30 phút mỗi ngày sẽ làm giảm nguy cơ phát triển hội chứng chuyển hoá (metabolic syndrome)- một nhóm các triệu chứng ban đầu dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, tiểu đường, và đột qụy.  Theo thống kê tại Mỹ, có khoảng 24 triệu phụ nữ nước này mắc hội chứng chuyển hoá.  Không có thời gian để đi bộ nửa giờ mỗi ngày ?  
Một nghiên cứu ở Anh cho thấy rằng, hoạt động thường xuyên (Kết hợp đi bộ  và đi xe đạp) đồng nghĩa với việc giảm 11 % nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, đặc biệt là đối với phụ nữ. 

2. 
Loại bỏ nguy cơ mắc ung thư vú 
Ði bộ chỉ cần vài giờ mỗi tuần có ý nghĩa đặc biệt trong việc giảm nguy cơ mắc ung thư vú, (theo công bố trên tờ tạp chí của hội y học Mỹ).
 Ðồng thời đi bộ làm giảm béo, tăng khả năng sản sinh estrogen.  Kết quả của nghiên cứu trên 74.000 phụ nữ ở tuổi mãn kinh (50-79 tuổi) với những người có thể trạng bình thường, nguy cơ mắc ung thư vú giảm đi 30 %, còn những người thừa cân thì chỉ giảm từ 10-20 %.  Nghiên cứu trên phụ nữ trẻ hơn cũng đưa đến kết quả tương tự. 

3.Giúp ngủ ngon hơn 
Ði bộ nhanh vào buổi chiều giúp bạn có được một giấc ngủ ngon hơn (Theo lời khuyên của tổ chức Giấc ngủ Quốc tế).  Hơn nữa, nhiều ý kiến còn cho rằng, đi bộ làm tăng lượng hormone serotonin giúp cho bạn được thư giãn …
 Tuy nhiên bạn đừng nên đi bộ 2 giờ trước khi ngủ vì nó quá muộn để cơ thể nghỉ ngơi trở lại.

4. Làm giảm sự đau nhức cơ thể 
Hãy đi bộ và bạn sẽ giảm sự đau nhức cơ thể (Ðó là lời khuyên của các nhà khoa học, đặc biệt là môn đi bộ nhanh (Chiwalking- một ý tưởng kết hợp Thái cực quyền, Yoga và Pilates- một môn thể dục mềm dẻo).  Nó giống như việc đi bộ thường xuyên nhưng bởi vì bạn thư giãn có ý thức, nó làm cơ thể bạn trở nên cân bằng bao gồm việc vận động cánh tay, làm cho chân không bị stress như khi đi bộ.  Kết quả làm giảm đi sự đau nhức.  Môn Chiwalking hiện ngày một phổ biến ở Mỹ.

5. Nó làm cho bạn hạnh phúc 
Ði bộ có thể làm cho bạn giảm bớt sự buồn chán, lo âu và stress, đó là một hiệu quả mà ít ai ngờ tới.  Chỉ cần 30 phút đi bộ sẽ khiến cho tâm trạng của bạn trở nên khá hơn. 
Theo nhà nghiên cứu thuộc trường đại học Texas - Mỹ).  Bỏ ra 90 phút đi bộ 5  lần mỗi tuần là bạn sẽ có được tâm trạng tốt nhất (nghiên cứu của đại học Temple).  Một giải thích được đưa ra:  Ði bộ giúp cơ thể sản sinh ra endorphin, một hoá chất làm cải thiện tâm trạng tạo cho bạn cảm giác lạc quan, yêu đời hơn. 

6. Giúp làm giảm bớt trọng lượng của cơ thể 
Ði bộ 30 phút mỗi ngày có thể tránh sự tăng cân ở hầu hết những người ít hoạt động tự nhiên.  Mặt khác, nếu phụ nữ đi bộ một giờ mỗi ngày và năm lần trong một tuần sẽ tiêu hao 1.500 calo mỗi ngày và giảm khoảng 11 kg cân nặng bị thừa mỗi năm.  Việc đi bộ có thể kiểm soát trọng lượng cơ thể của bạn. 

7. 
Duy trì trí nhớ cho người cao tuổi 
Một vài nghiên cứu trên nhóm người cao tuổi chỉ ra rằng đi bộ thậm chí chỉ cần 45 phút mỗi tuần sẽ giúp tránh được bệnh Alzheimer.  Ði dạo hoặc tản bộ thông thường cũng đồng nghĩa với việc trí não được luyện tập và trở nên minh mẫn hơn ở tầng lớp người cao tuổi. 

8. Bảo vệ xương của bạn 
Chỉ cần 30 phút đi bộ 3 lần mỗi tuần là cách tuyệt vời để bảo vệ và rèn luyện cho xương của bạn. 
 
Giống như một bài tập, khi đi bộ sẽ đòi hỏi người phải sử dụng 95 % hệ cơ, thực tế quá trình này giúp thúc đẩy và khiến cho xương của bạn trở nên  khoẻ mạnh và rắn chắc hơn.
Vĩnh Bảo sưu tầm 18/1/2018 

Thứ Ba, 16 tháng 1, 2018

THỰC PHẨM CÓ TÍNH ÂM VÀ DƯƠNG


THỰC PHẨM CÓ TÍNH ÂM VÀ DƯƠNG

                                
     Người trong giới y học cổ truyền thường nhớ nằm lòng câu chuyện kể của y sư
Tuệ Tĩnh về trường hợp một lương y mới vào nghề đã tắc trách gây chết một bệnh nhân đau bụng, vì kê 2 vị thuốc nhân sâm và cam thảo chung mà không am tường y pháp: “phúc thống phục sâm, tắc tử”. Thảo dược vốn an toàn, ít khi gây tử vong ngoại trừ bị lạm dụng. Ví dụ: cam thảo chữa ho, suyễn, cảm, viêm xoang và hỗ trợ các vị thuốc khác; nhưng khi kết hợp với nhân sâm, hồng sâm sẽ gây ngộ độc, lạc huyết, tăng huyết áp làm suy, trụy mạch tim.
     Hải Thượng Lãn Ông có câu: “dược bổ bất như thực bồi”, nghĩa là dùng thuốc để bồi bổ thì không bằng ăn uống đúng cách. Do đó, căn cứ theo thể tạng để ăn uống cho cân bằng sẽ tốt hơn dùng thuốc chữa khi bị bệnh.
   Chúng ta phân biệt tính âm và dương của thực phẩm như sau:
 - Ngũ cốc (các loại hạt, đậu) thì dương hơn các loại củ, quả và các loại rau.
 - Thực phẩm có hình thể thu lại thì dương; có hình thể trương, nở thì âm. Ví dụ: lúa, gạo dương hơn các loại đậu.
- Thực phẩm cùng loại, thứ nào nặng hơn thì dương hơn, thứ nào nước nhiều hơn thì âm hơn.
- Màu sắc xếp theo thứ tự sắc cầu vồng, từ dương đến âm là đỏ, da cam, lục, lam, chàm, tím, đen. Ví dụ: củ cải đỏ dương hơn củ cải trắng, bí đỏ dương hơn cà tím.
- Từ dương đến âm là các vị mặn – đắng – chát – chua – ngọt. Ví dụ: khổ qua (mướp đắng) dương hơn các loại trái cây ngọt. Muối là dương, đường là âm.
- Cách mọc có hướng đâm xuống thì dương hơn đâm ngang, đâm ngang thì dương hơn hướng tỏa lên. Ví dụ: củ cà rốt đâm xuống thì dương hơn củ khoai mì (sắn) đâm ngang, rau má bò ngang thì dương hơn rau xà lách mọc hướng lên.
– Thịt dê nóng, thịt cầy ấm; thịt vịt, ngan mát nhưng nếu ăn cùng lúc 2 món có tính khí dị đồng sẽ bị tác động ngộ độc hoặc bệnh tỳ, vị.
– Thủy, hải sản như cua, tôm, ốc, ba ba, rùa, sam tính lạnh, mát, không nên ăn nhiều vào buổi tối.
– Loại da mềm, da trơn như cá diếc, cá trắm cỏ, cá basa, cá tra tính ấm hoặc nóng, không nên ăn nhiều vào buổi sáng.
- Nếu bạn ăn quá dương thì cơ thể sẽ bị gầy và thường bị bón.
- Nếu bạn ăn quá âm thì rất dễ sinh bệnh, các chứng bệnh vốn không phát ngay mà thường ủ lâu trong cơ thể.
- Việt nam là vùng có khí hậu nhiệt đới, có ánh sáng mặt trời nhiều tức là dương nên thực phẩm âm phát triển nhiều, đó là sự quân bình âm dương của thiên nhiên nhưng do chúng ta hoặc không biết cách hoặc quá lạm dụng đồ âm có sẵn nên dễ sinh các loại bệnh âm, các chứng bệnh liên quan đến lục phủ ngũ tạng.
- Để biết được bữa ăn của mình âm hay dương thì có thể nhìn phân lúc đi ngoài, bị bón thì dương quá, phân lỏng có màu xanh hoặc thẫm thì âm quá, lúc này phải điều tiết lại ăn uống, phân màu vàng, chặt thì tốt.
    Tóm lại, ta nên ăn uống quân bình âm dương theo công thức: 70% là cơm gạo, 30% là thức ăn. Ăn ‘dè’ 1 miếng thức ăn với 3, 4 miếng cơm, nhai thật kĩ để dịch vị tiết ra giúp cơ thể hấp thụ tốt, ăn đúng giờ, khi ăn phải tập trung, không ăn quá no, không ăn khuya, không dùng mì chính khi nêm thức ăn, không uống nước khi không thấy khát, hạn chế dùng đồ ngọt (trái cây, bánh kẹo) đến mức tối đa.
     Theo quan điểm của giáo sư Ohsawa
  Mọi thức ăn đều chứa Potassium (K) có tính âm và Sodium (Na) có tính dương,  nếu hàm lượng của K là 5 phần và Na là 1 phần thì thức ăn đó quân bình âm dương.
    Tất cả những thực phẩm có tỉ số K/Na lớn hơn 5 (nhiều K) là âm, bé hơn 5 (nhiều Na) là dương. Ví dụ: Gạo có K/Na = 4.50 là dương. Khoai tây có K/Na = 5.12 là âm. Cam có K/Na = 5.70 thì rất âm. Chuối có K/Na = 8.40 thì cực âm.
    Dưới đây là bảng sắp xếp các đồ ăn uống theo thứ tự từ âm đến dương, từ ít âm đến nhiều âm và từ ít dương đến nhiều dương. Nhờ đó, mổi người có thể, tùy cơ thể và tạng phủ mà ăn uống cho điều hòa.
            Ký hiệu:
3Âm = Âm hơn hết;                2Âm = Âm nhiều;               1Âm = Âm.
3Dương = Dương hơn hết;     2Dương = Dương nhiều;     1Dương = Dương
    1Âm:
  1.       Bạc-hà                                              2.            Bắp (ngô)       
  3.       Bo-bo                                               4.            Cá chép          
  5.       Cá hương                                         6.            Cá lơn-bơn     
  7.       Cam-thảo tươi                                 8.            Cần (rau)        
  9.       Chả giò                                          10.            Củ nứa
11.       (thịt cấm)                                       12.            Dâu tầm (lá)  
13.       Dền tía (rau)                                  14.            Đại mạch       
15.       Đậu xanh                                        16.            Gà (thịt)         
17.       Giò, chả                                         18.            Hào, hến         
19.       Khế (trái)                                       20.            Kiêu mạch     
21.       Lõa mạch                                       22.            Lươn  
23.       Lựu (trái)                                       24.            Mã-đề (rau)   
25.       Mãng cầu (na)                                26.            Măng cụt        
27.       Mật ong                                         28.            Mực (cá)        
29.       Nhãn (trái)                                     30.            Nước giếng    
31.       Nước khoáng chất                         32.            Ổi (trái)          
33.       Phó-mát Camembert                     34.            Phó-mát Gruyere       
35.       Sò, vạng                                         36.            Soda (nước)   
37.       Su đỏ                                              38.            Su-hào
39.       Thiên-môn (củ)                             40.            Thỏ (thịt)       
41.       Tỏi (củ)                                          42.            Tôm hùm       
43.       Trái su-su                                       44.            Vú sữa (trái)  
    2 Âm:
45.       Bầu (trái)                                       46.            Bia (la-ve)          
47.       Bò (thịt)                                         48.            Dứa (trái)            
49.       Chanh (trái)                                   50.            Chôm-chôm        
51.       Củ cải đỏ                                        52.            Củ từ (khoai từ)  
53.       Dầu dừa                                         54.            Dưa tây               
55.       Dưa hấu                                         56.            Đào (trái)            
57.       Đậu lăng-ti                                     58.            Đậu petit pois     
59.       Đậu nành                                        60.            Đậu phụng (lạc)  
61.       Đường mạch-nha                           62.            Đường phèn        
63.       Ếch, nhái                                        64.            Lê (trái)              
65.       Heo (thịt lợn)                                 66.            Mít (trái)             
67.       Mồng tơi                                        68.            Mỡ động vật       
69.       Muống (rau)                                  70.            (thịt cấm)            
71.       Nho (trái)                                       72.            Nước đá lạnh      
73.       Ốc bươu                                         74.            Phật-thủ (trái)     
75.       Phó-mát (các loại)                         76.            Rau dền xanh     
77.       Rau Sam                                        78.            Rượu đế             
79.       Sắn (khoai mì)                               80.            Sữa bò                
81.       Thỏ rừng (thịt)                               82.            Tiêu (hạt)           
83.       Trái vải                                          84.            Hồng nước (trái)
85.       Sapotier (trái)            
      3 Âm:                 
 86.      A-ti-so                
87.       Bắp chuối                                       88.            Bơ (bò)              
89.       Bưởi (trái)                                     90.            Cà chua              
91.       Cà ghém                                         92.            Cà tím                
93.       Cà-phê                                            94.            Cà-rem                           
95.       Cam quít                                        96.            Candies              
97.       Champagne                                    98.            Chocolate           
99.       Chuối                                           100.            Coca-cola           
101.     Đậu (củ)                                       102.            Dấm chua           
103.     Dưa bở                                         104.            Dưa chuột          
105.     Dưa gang                                     106.            Dứa (thơm)        
107.     Đậu đũa                                        108.            đậu lave             
109.     Đậu ngự                                       110.            Đu-đủ                 
111.     Đường hóa-học                            112.            Gừng (củ)          
113.     Hồng giòn (trái)                           114.            Khoai lang         
115.     Khoai sọ                                       116.            Khoai tây           
117.     Khoai tía                                      118.            Magarine           
119.     Măng tây                                      120.            Măng tre            
121.     Mật mía                                       122.            Me (trái)        
123.     Mướp ngọt                                   124.            Nước ngọt      
125.     Rượu chát                                    126.            Rượu tây        
127.     Măng-cầu Xiêm                           128.            Sầu-riêng       
129.     Sữa chua                                      130.            Tầu-vị-yểu     
131.     Trà tàu                                         132.            Vải (trái)        
133.     Vú sữa (trái)              
      1 Dương:
134.     Anh đào (trái)
135.     Bí đao                                          136.            Bồ câu (chim)
137.     Bồ-công-anh (lá)                         138.            Bơ mè (vừng)
139      Cá hồi                                          140.            Cá mòi           
141.     Cá trích                                        142.            Cà-phê gạo lứt           
143.     Cam-thảo sao                               144.            Cải bắp           
145.     Cái cay                                         146.            Cải củ 
147.     Cải radi                                        148.            Chao   
149.     (thịt cấm)                                     150.            Cookies          
151.     Củ Ấu                                           152.            Cúc tần-ô       
153.     Đậu bắp (ngô)                              154.            Dầu cá thu      
155.     Dầu egoma                                   156.            Dầu hướng quỳ          
157.     Dầu lạc (đậu phụng)                    158.            Dầu vừng (mè)          
159.     Dầu Olive                                    160.            Diếp đắng (rau)         
161.     Diếp quăn                                    162.            Dưa cải          
163.     Đa-đa (chim)                               164.            Đậu bạc          
165.     Đậu đen                                        166.            Đậu đỏ
167.     Đậu ván                                        168.            Đồng tiện (nước tiểu)
169.     Gà tây                                          170.            Gạo trắng       
171.     Gấc (trái)                                     172.            Hà-thủ-ô        
173.     Hành (củ)                                     174.            Hẹ (củ và lá)  
175.     Hoa hồng khô                              176.            Hoàng-tinh (củ)         
177.     Hạt dẻ                                          178.            Hạt mít luộc   
179.     Kê (hạt)                                        180.            Kiệu (củ)        
181.     Lekima (trái)                               182.            Lá-Điền-thất  
183.     Mực khô (các)                             184.            Khổ qua         
185.     Ngò (rau thơm)                            186.            Nước đậu huyết         
187.     Nước mắm                                   188.            Phó mát Hòa-lan        
189.     Phó mát Roquefort                      190.            Rau đắng        
191.     Rau má                                         192.            Rể dâu tằm     
193.     Ruốc (chả bông)                          194.            Sữa thảo mộc 
195.     Trà Bạc-hà                                   196.            Trà lá sen       
197.     Trà trinh-nữ                                 198.            Trà lá Sọ-khỉ  
199.     Trà tươi già                                  200.            Trà vú-sửa     
201.     Trái mít sống                               202.            Tôm tép         
203.     Tương                                          204.            Vịt (thịt)        
  2 Dương:
205.     Bí ngô (bí rợ)                               206.            Biscuit
207.     Cà nén                                          208.            Cà-rốt 
209.     Cải xoong                                    210.            Củ kiệu nén    
211.     Củ mài                                         212.            Củ sắn dây     
213.     Củ sen                                          214.            Dầu đậu nành 
215.     Dầu dừa                                       216.            Diếp quăn đắng          
217.     Gạo đỏ                                          218.            Hà-thủ-ô chế  
219.     Hành nén                                      220.            Hắc-mạch      
221.     Hoa Đậu-làn                                222.            Hoàng-liên     
223.     Hoàng-nàn                                   224.            Hạt bí rang     
225.     Hạt Sen                                        226.            Hạt Súng        
227.     Hạt mít rang                                228.            Mật-nhân       
229.     (thịt cấm)                                     230.            Nghệ (củ)       
231.     Ô-mai                                           232.            Rể Bồ-công anh         
233.     Sữa dê                                          234.            Táo ta 
235.     Táo Tàu                                        236.            Táo Tây          
237.     Trà- Đầu-lân                                238.            Trà Điền-thất 
239.     Trà ngải-cứu                                240.            Trà ngũ-trảo   
241.     Trà Tam-thất                               242.            Trà Từ-bi       
243.     Trứng cá muối                             244.            Trứng gà (có đực)      
245.     Xuyên-tâm-liên         
3 Dương:
246.     Cà nén phi      
247.     Chim Trĩ                                      248.            Đầu-làn-chế   
249.     Điền-thất- chế                              250.            Hùng-hoàng   
251.     Mật-nhân chế                               252.            Muối biển      
253.     Quế nhục                                      254.            Sâm (nhân Sâm)        
255.     Thục dậu                                      256.            Tam-thất chế 
257.     Xuyên-tâm-liên chế                                       
      Dưới đây là bảng sắp xếp các đồ ăn uống theo nhóm để tiện cho việc so sánh.
Ký hiệu:
▼▼▼ Âm hơn hết,            ▼▼ Âm nhiều,             ▼ Âm
▲ ▲ ▲ Dương hơn hết,    ▲ ▲ Dương nhiều,       ▲ Dương
ÂM                      Thực phẩm
▼▼                 - Nếp, các loại gạo mạch
▼                   - Bo bo (ý dĩ), bắp (ngô)
                       - Đậu nành, đậu phọng
                       - Đậu đen, đậu trắng, đậu xanh
▼▼▼          - Các loại cà, khoai tây, măng, giá, nấm.Dưa leo, bắp chuối, khoai mì, môn tím
▼▼              - Rau muống, mồng tơi, su xanh, khoai mỡ tím, khoai lang, mứt biển
▼                  - Bầu, khổ qua, đậu ve, đậu đũa, rau dền, su hào, khoai mở trắng
▼▼▼          - Gừng, ớt, tiêu, nước chanh, me, cà ri, chao, giấm gạo
▼▼              - Tương đậu phụ, mẻ (cơm chua), tương cải, va ni, rau răm
▼                 - Bơ mè, tỏi, rau cần, rau húng quế.
▼▼▼         - Kem lạnh, nước đá, thức uống có đường, rượu, cà phê.
▼▼             - Nước trái cây, bia
▼                - Trà đọt, nước khoáng, nước lã
▼▼            - Đường cát
▼               - Đường thốt nốt, đường thô (vàng, đen, nâu) đường trái cây

 DƯƠNG                Thực phẩm
▲                    - Gạo mì, gạo tẻ
▲▲               - Kê, gạo mì đen
                       - Đậu ván
                       - Đậu đỏ lớn hạt, xích tiểu đậu
▲▲▲           - Củ sắn dây, khoai mài
▲▲              - Diếp quắn đắng, lá bồ công anh, rau đắng, xà lách son, rau má, củ sam, cà rốt
▲                  - Bắp cải, bông cải, củ cải trắng, cải cay (cải bẹ xanh), cải ngọt, cải tần ô, rau câu chỉ, phổ tai
▲▲▲          - Muối tự nhiên
▲                 - Quế, hồi, hắc hương, rau mùi, hành, kiệu, poa rô, rau dấp cá, ngò, nghệ, tương đậu nành
▲▲▲         - Trà rễ đinh lăng, nhân sâm
▲▲            - Cà phê thực dưỡng, trà củ sen
▲                - Trà 3 năm, trà sắn dây, trà gạo rang, sữa thảo mộc
▲                - Mạch nha, chất ngọt hạt cốc
▲                - Chất ngọt rau củ, mật ong
                                                                                                (Theoohsawa.com.vn)
Vĩnh Bảo sưu tầm 17/1/2016