| |||
Vĩnh Bảo sưu tầm 1/11/2012 |
Thứ Tư, 31 tháng 10, 2012
BÍ QUYẾT TRƯỜNG XUÂN QUA CA DAO TỤC NGỮ
Chủ Nhật, 28 tháng 10, 2012
9 ĐIỀU “KHÔNG NÊN”KHI UỐNG NƯỚC
9 ĐIỀU “KHÔNG NÊN”KHI UỐNG NƯỚC
1/. Nước vừa đun sôi uống luôn : Uống nước đun sôi là thói quen tốt, nhưng bạn có biết không thể uống nước ngay khi nó vừa được đun sôi ? Bởi nước sinh hoạt chúng ta dùng hàng này đều đã thông qua khử trùng bằng clo, mà clo kết hợp với chất hữu cơ sẽ lưu lại trong nước, sinh ra các hợp chất gây ung thư như halogen hóa hydrocacbon, chloroform.
Khi đun nước, bạn nên chú ý 3 điều :
- Sau khi lấy nước vào ấm nên để một lúc rồi hãy đun; – Nước sắp sôi thì mở nắp ra; – Cuối cùng, đợi nước sôi sau 3 phút mới tắt bếp.
Làm đúng quy trình này sẽ giúp lượng clo trong nước giảm đạt mức tiêu chuẩn an toàn. Đấy mới gọi là nước sôi “chính hiệu” bạn ạ.
2/. Không bao giờ rửa bình lọc nước : Nước đóng bình hay bình lọc nước vốn được sử dụng rất nhiều không chỉ trong gia đình mà còn ở các nơi công cộng, nhưng thường mọi người chỉ uống chứ ít khi nghĩ đến chuyện… cọ rửa chúng cho sạch định kỳ. Nước trong bình lọc nhìn tưởng là sạch nhưng thực tế, mức độ ô nhiễm rất nghiêm trọng.
Lời khuyên của các chuyên gia là tốt nhất bạn nên vệ sinh bình lọc nước mỗi tháng 1 lần, mùa hè 2 tuần một lần.
3/. Uống nước đun lại nhiều lần : Ngày nay, các gia đình dùng nước đun bằng ấm điện ngày càng nhiều, có những gia đình do đun nước sôi, nhưng uống một lần không hết, đến lúc nguội lại tiếp tục đun sôi để uống tiếp mà không hề biết rằng, nước đun sôi lại mấy lần đặc biệt không nên uống.
4/. Thích dùng nước đóng chai : Nước đóng chai khá thuận tiên, mở nắp là có thể uống, nên ngày càng được mọi người ưa dùng. Tuy nhiên, vỏ chai đóng nước có chất liệu là nhựa PET, thường có chứa chất dễ khiến cơ thể bị nhiễm độc mãn tính. Đặc biệt là khi nước đóng chai để ở nhiệt độ cao, hoặc sau khi mở nắp không uống hết kịp thời.
Vì vậy, nếu bạn vẫn thích uống nước đóng chai, bạn nên nhớ không được để nước ở môi trường nhiệt độ cao, phơi dưới ánh sáng mặt trời, hoặc để ở cốp xe.
5/. Đợi khát mới uống : Đợi đến khi khát khô cổ họng mới bắt đầu tiếp nước cho cơ thể thì lúc ấy cơ thể của bạn đã bị mất 1% nước rồi. Uống nước không phải chỉ để thỏa mãn cơn khát, mà còn để góp vào quá trình tham gia trao đổi chất, để cơ thể hô hấp dễ dàng hơn.
Thời gian dài thiếu nước sẽ làm gia tăng độ đặc của máu, dẫn đến bệnh tim, huyết quản. Ngoài ra, càng không chú ý uống nước, thói quen uống nước sẽ ngày càng ít, cơ thể người sẽ ngày càng khô.
Cho nên bất kể khát hay không, bạn đều cần kịp thời bổ sung nước cho cơ thể.
6/. Uống nước có ga thay nước : Nước trắng không có vị, chi bằng uống các loại nước khác thích hơn, rất nhiều người vì thế đã chọn các loại nước uống có ga, chứa chất kích thích để dùng thay thế nước, vô tình tốn tiền mua bệnh vào người.
Nước có ga không có tác dụng bổ sung nước cho cơ thể, mà nó còn làm giảm sự ngon miệng, giảm ham muốn uống nước, ảnh hưởng đến hô hấp và tiêu hóa. Nếu nhất định phải uống nước có vị, bạn cũng cần tuân theo thể chất cơ thể để có những thay đổi thích hợp. Như người bị táo bón nên uống nước mật ong hoặc nước ép rau quả, để thúc đẩy nhu động ruột; còn người bị dạ dày, lạnh bụng, cần ít uống trà tính lạnh, hoa quả, nên uống nhiều trà ấm, như trà gừng chẳng hạn…
7/. Ngủ dậy không uống nước, đến già mới hối hận : Buổi sáng ngủ dậy việc đầu tiên bạn cần làm là uống một cốc nước. Thực sự, cốc nước buổi sáng có ý nghĩa “cứu mạng” rất lớn, mọi người nên hết sức chú ý.
Cơ thể sau một đêm trao đổi, chất thải trong cơ thể cần được rửa sạch. Hơn nữa, một cốc nước sẽ làm giảm độ đặc của máu, giúp tăng cường khả năng lưu thông máu của cơ thể.
8/. Ăn mặn xong không uống nước ngay : Ăn quá mặn sẽ dẫn đến huyết áp cao, cũng có thể làm cho sự tiết nước bọt giảm, miệng bị niêm mạc phù nề… Nên sau khi ăn mặn, bạn cần uống nhiều nước, tốt nhất là nước khoáng đơn thuần hoặc nước chanh, không nên uống sữa và nước uống có đường, bởi thành phần đường cũng sẽ làm tăng khát. Sữa đậu nành cũng là sự lựa chọn khá tốt, bởi trong đó có trên 90% là nước.
9/. Trước khi đi ngủ không uống nước : Trước khi ngủ không cần phải uống quá nhiều nước, nhưng nên uống một hai ngụm nhỏ. Khi ngủ, do thành phần nước trong cơ thể mất đi, khiến cho nước trong máu giảm, độ dính của máu tăng cao. Ngoài ra, vào những ngày khô, nước còn có tác dụng làm nhuận đường hô hấp, giúp bạn ngủ ngon hơn.
Mỹ Nhàn post
Vĩnh Bảo sưu tầm 29/10/2012
Thứ Bảy, 27 tháng 10, 2012
Tự ấn huyệt chống lão hóa
Tự ấn huyệt chống lão hóa
(CXH.VN) Ấn huyệt sẽ giúp cho bạn ngày càng trẻ ra, màu da trở nên tươi tắn hơn. Nó kích thích khí huyết vận hành dễ dàng và cải thiện cơ bắp giúp cơ thể năng động hơn.Y học Đông phương quan niệm một màu da đẹp thường phản ánh một tình trạng sức khoẻ tổng quát tốt, thể hiện sự hợp nhất của cơ thể
Bằng việc thông mở các đường kinh, các dòng chảy năng lượng sẽ giúp làm dễ dàng sự vận chuyển khí huyết. Khoa ấn huyệt tác động hữu hiệu lên vẻ đẹp của da.
Các yếu tố tiêu biểu góp phần làm màu da thêm rực rỡ được cả Tây phương lẫn Đông phương công nhận là: máu huyết lưu thông tốt, cơ bắp được cải thiện, quân bình hormone ( nội tiết tố ), giấc ngủ bình thường.
Các yếu tố tiêu biểu góp phần làm màu da thêm rực rỡ được cả Tây phương lẫn Đông phương công nhận là: máu huyết lưu thông tốt, cơ bắp được cải thiện, quân bình hormone ( nội tiết tố ), giấc ngủ bình thường.
Riêng ở thành phố chúng ta không phải chỉ có ấn huyệt mới có thể đạt những kết quả trên, mà còn yếu tố cực kỳ quan trọng là môi trường sống chung quanh chúng ta, khói bụi của xe bám dày trên da nếu như chúng ta chỉ cần đi từ Tân Bình đến Quận 1 là da mặt đã bám đầy bụi. Do vậy chúng ta cần phải làm vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lần đi ra ngoài, có như vậy Ấn huyệt mới thật sự phát huy được hết tác dụng.
Trong một ngày bạn chỉ cần mất 10 phút và thực hiện đều đặn khoảng 4 lần trong tuần thì có thể đạt được kết quả tốt và lâu dài.
Bạn sẽ ngạc nhiên và thích thú khi nhận ra những kết quả ban đầu chỉ sau 15 ngày tập luyện. Nó sẽ làm tan biến các căng thẳng cơ bắp, giữ cho da được tươi mát và thúc đẩy sự vận chuyển máu trên cổ và mặt. Sau đó bạn sẽ thực hiện tiếp trên phần lưng dưới, trên bụng, mắt cá chân, cổ và mặt.
Đối với việc Ấn huyệt nhằm chăm sóc đặc biệt cho da, chúng tôi luôn bắt đầu bằng phần lưng dưới. Ở vùng này có thể làm giảm nhẹ sự căng thẳng cơ bắp và kích thích tuyến thượng thận và cơ quan sinh dục. Nó cũng góp phần vào việc duy trì tốt sự quân bình hormone.
Tiếp tục đến phần bụng làm gia tăng hoạt động của gan, dạ dày và ruột.
Tiếp đến ấn các huyệt ở gót chân và chân. Điều này thật quan trọng vì các bộ phận này nằm xa tim, cho nên khi có một tác động sẽ giúp cho sự vận chuyển máu huyết ở đây tốt đồng thời can thiệp để hệ tuần hoàn được hoạt động hữu hiệu. Hơn nữa, Ấn huyệt ở lòng bàn chân giúp làm cho toàn thân được thư thái, tạo cảm giác thật dễ chịu.
Để kết thúc bạn ấn các huyệt ở phần mặt và cổ, đè nhè nhẹ vùng này nhằm giúp cho các cơ bắp vùng mặt năng động hơn . Một khi máu được lưu thông dễ dàng, các tế bào ở đây sẽ trở nên nhạy cảm, qua đó tạo thành các lớp da khác ở mặt. Y học Đông phương gọi chúng là “suối nguồn của sắc đẹp và sự thanh xuân” còn chúng ta gọi nôm na là cổ.
Ấn các huyệt phía trước và các bên của họng và cổ giúp cho các động mạch được dẻo dai. Khi kích thích vùng này giúp đưa máu lên não và mặt được dễ dàng, chữa được chứng thiếu máu não, huyết áp thấp ….
Tốt nhất là nên thực hành ấn huyệt vùng mặt vào các buổi sáng trước khi bắt tay vào các hoạt động trong ngày. Tuy nhiên, thực hiện vào bất cứ thời điểm nào tuỳ theo sự thuận tiện của bạn cũng đều mang lại kết quả. Điều chính yếu là nên tôn trọng tiến trình thực hiện.
Tốt nhất là nên thực hành ấn huyệt vùng mặt vào các buổi sáng trước khi bắt tay vào các hoạt động trong ngày. Tuy nhiên, thực hiện vào bất cứ thời điểm nào tuỳ theo sự thuận tiện của bạn cũng đều mang lại kết quả. Điều chính yếu là nên tôn trọng tiến trình thực hiện.
I. TỰ ẤN HUYỆT
ĐỂ NGĂN SỰ LÃO HOÁ CỦA CƠ THỂ
ĐỂ NGĂN SỰ LÃO HOÁ CỦA CƠ THỂ
Có thể thực hiện trong tư thế ngồi, trên một cái ghế hay dưới đất. Ngồi trên ghế sẽ thoải mái hơn vì 2 chân được thư giãn.
LƯNG DƯỚI
Hai cánh tay choàng ra phía sau và đặt 2 ngón cái tay cách cột sống nơi thắt lưng một khoảngcách bằng 2 ngón tayrồi di chuyển lên phía trên càng cao càng tốt nhưng vẫn duy trì đủ sức mạnh để ấn tối đa (9kg) (hình 17).
1.Ấn mạnh(9kg) trong 3 giây trên cả 2 điểm nơi thắt lưng, cách cột sống 2 ngón tay (1,5 thốn). Nghỉ.
2.Ấn ngón tay cái kéo dần lên phía trên, cách cột sống 4 ngón (3 thốn). Lực ấn như trên (9kg). Nghỉ.
3.Đặt ngón tay cái trở lại điểm xuất phát, ấn mạnh, rồi kéo dần lên phía trên, ấn mạnh . Làm như vậy thêm một lần nữa, nghỉ.
Hai cánh tay choàng ra phía sau và đặt 2 ngón cái tay cách cột sống nơi thắt lưng một khoảngcách bằng 2 ngón tayrồi di chuyển lên phía trên càng cao càng tốt nhưng vẫn duy trì đủ sức mạnh để ấn tối đa (9kg) (hình 17).1.Ấn mạnh(9kg) trong 3 giây trên cả 2 điểm nơi thắt lưng, cách cột sống 2 ngón tay (1,5 thốn). Nghỉ.
2.Ấn ngón tay cái kéo dần lên phía trên, cách cột sống 4 ngón (3 thốn). Lực ấn như trên (9kg). Nghỉ.
3.Đặt ngón tay cái trở lại điểm xuất phát, ấn mạnh, rồi kéo dần lên phía trên, ấn mạnh . Làm như vậy thêm một lần nữa, nghỉ.
trên mạch Nhâm, đường thẳng đứng tạo đường phân đôi giữa dạ dày. Hai điểm sau là giao điểm giữa cạnh sườn với hai trục thẳng hạ từ hai đầu vú (hình 18 – hình 19).
1.Chụm ngón trỏ, giữa và áp út của 2 bàn tay đặt trên điểm 1, nghĩa là giữa lồng ngực. Ấn vừa khoảng (7kg) trong 3 giây. Nghỉ (hình 18)
2.Hạ xuống 3 ngón tay (2 thốn). Lặp lại việc ấn. 3 giây. Nghỉ.
3.Hạ thêm 3 ngón tay nữa. Ấn. Nghỉ.
4.Hạ thêm 3 ngón tay ngay trên rốn. Ấn. 3 giây. Nghỉ.
5.Tách 2 bàn tay ra và ấn trên cả 2 điểm nằm cạnh sườn ngay dưới 2 đầu vú, dùng 3 ngón tay chập lại. Ấn vừa. 3 giây.
1.Chụm ngón trỏ, giữa và áp út của 2 bàn tay đặt trên điểm 1, nghĩa là giữa lồng ngực. Ấn vừa khoảng (7kg) trong 3 giây. Nghỉ (hình 18)
2.Hạ xuống 3 ngón tay (2 thốn). Lặp lại việc ấn. 3 giây. Nghỉ.
3.Hạ thêm 3 ngón tay nữa. Ấn. Nghỉ.
4.Hạ thêm 3 ngón tay ngay trên rốn. Ấn. 3 giây. Nghỉ.
5.Tách 2 bàn tay ra và ấn trên cả 2 điểm nằm cạnh sườn ngay dưới 2 đầu vú, dùng 3 ngón tay chập lại. Ấn vừa. 3 giây.
GÓT CHÂN

Đặt bàn chân phải xuống đất. Cúi mình về phía trước. Đặt ngón tay cái phải trên phần ngoài của gót chân nằm phía hõm sâu của gót chân và xương mắt cá (hình 21). Đặt ngón tay cái trái trên điểm tương ứng với mặt trong của mắt cá, các ngón tay còn lại ôm mặt trước của cổ chân (hình20).

Đặt bàn chân phải xuống đất. Cúi mình về phía trước. Đặt ngón tay cái phải trên phần ngoài của gót chân nằm phía hõm sâu của gót chân và xương mắt cá (hình 21). Đặt ngón tay cái trái trên điểm tương ứng với mặt trong của mắt cá, các ngón tay còn lại ôm mặt trước của cổ chân (hình20).
1.Ấn vừa khoảng (7kg) bằng 2 ngón tay cái ở điểm giữa hai bên gân gót và mắt cá chân. 3 giây. Nghỉ.
2.Di chuyển ngón cái xuống dưới dọc theo bàn chân. Ấn như trên với 2 ngón cái trong lỗ khuyết giữa mắt cá và lòng bàn chân (hình 21).Nghỉ.
3.Hạ thấp nữa vòng theo mắt cá và ấn vừa .
4.Cùng thực hiện tiến trình trên cho mắt cá bên trái.
2.Di chuyển ngón cái xuống dưới dọc theo bàn chân. Ấn như trên với 2 ngón cái trong lỗ khuyết giữa mắt cá và lòng bàn chân (hình 21).Nghỉ.
3.Hạ thấp nữa vòng theo mắt cá và ấn vừa .
4.Cùng thực hiện tiến trình trên cho mắt cá bên trái.
LÒNG BÀN CHÂN

Đặt chân phải trên đầu gối trái, làm thế nào để 2 tay có thể chạm gan bàn chân và các ngón tay cái đè được lên đầu bàn chân (hình 22). Ba điểm đầu tiên phải ấn nằm trên đường thẳng dọc chính giữa bàn chân từ gót đến các ngón chân (hình 23). Điểm cuối cùng nằm ở chỗ lõm của gan bàn chân khi co các ngón chân lại .

Đặt chân phải trên đầu gối trái, làm thế nào để 2 tay có thể chạm gan bàn chân và các ngón tay cái đè được lên đầu bàn chân (hình 22). Ba điểm đầu tiên phải ấn nằm trên đường thẳng dọc chính giữa bàn chân từ gót đến các ngón chân (hình 23). Điểm cuối cùng nằm ở chỗ lõm của gan bàn chân khi co các ngón chân lại .
1.Nắm bàn chân phải bằng 2 bàn tay, và đặt hai đầu ngón tay cái cạnh nhau trên phần giữa chỗ phình ra của gót chân, điểm số 1. Ấn mạnh (9kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Kéo ngón cái đến phần hẹp nhất (hình 23) của gan bàn chân, điểm số 2. Ấn như trên. Nghỉ.
3.Đến điểm số 3, nằm ở chỗ lõm của gan bàn chân khi co các ngón chân lại. Ấn như trên. Nghỉ
4.Đặt hai ngón tay cái trên điểm thứ 4. Ấn mạnh. 3 giây.
5.Lặp lại tất cả tiến trình trên bàn chân trái sau khi đặt nó trên đầu gối phải.
2.Kéo ngón cái đến phần hẹp nhất (hình 23) của gan bàn chân, điểm số 2. Ấn như trên. Nghỉ.
3.Đến điểm số 3, nằm ở chỗ lõm của gan bàn chân khi co các ngón chân lại. Ấn như trên. Nghỉ
4.Đặt hai ngón tay cái trên điểm thứ 4. Ấn mạnh. 3 giây.
5.Lặp lại tất cả tiến trình trên bàn chân trái sau khi đặt nó trên đầu gối phải.
TRÁN

Trong lúc ấn các huyệt này, đầu các ngón tay di chuyển từ giữa trán ra phía màng tang (thái dương)-(hình 24 – hình 25).

Trong lúc ấn các huyệt này, đầu các ngón tay di chuyển từ giữa trán ra phía màng tang (thái dương)-(hình 24 – hình 25).
1.Ấn hai huyệt vùng thái dương bằng hai đầu ngón tay cái, hai ngón tay trỏ đặt dưới chân tóc đường chính giữa hai đầu chân mày, hai ngón giữa nằm giữa trán còn hai ngón áp út nằm ngay trên chân mày.
2.Ấn vừa phải (7kg) 3 ngón tay của hai bàn tay thể hiện cùng một nhịp điệu. Lập lại 3 lần tiến trình này.
3.Di chuyển các ngón tay trên đường chính giữa hai đầu chân mày (đường số 1) đến điểm giữa của mỗi chân mày (đường số 2). Ấn vừa đồng thời cả 2 tay. 3 giây. Nghỉ. Bắt đầu lại thêm 2 lần nữa.
4.Di chuyển các ngón tay về phía mí tóc thái dương(đường số 3). Ấn vừa tất cả ngón tay mỗi lần trong 3 giây. Nghỉ. Lập lại 3 lần.
2.Ấn vừa phải (7kg) 3 ngón tay của hai bàn tay thể hiện cùng một nhịp điệu. Lập lại 3 lần tiến trình này.
3.Di chuyển các ngón tay trên đường chính giữa hai đầu chân mày (đường số 1) đến điểm giữa của mỗi chân mày (đường số 2). Ấn vừa đồng thời cả 2 tay. 3 giây. Nghỉ. Bắt đầu lại thêm 2 lần nữa.
4.Di chuyển các ngón tay về phía mí tóc thái dương(đường số 3). Ấn vừa tất cả ngón tay mỗi lần trong 3 giây. Nghỉ. Lập lại 3 lần.
MẮT
Dùng các ngón trỏ, giữa và áp út của cả 2 tay – bàn tay trái cho mắt trái và bàn tay phải cho mắt phải (hình 26) ấn các điểm bao quanh mắt, nằm ở mặt sau của bờ hố mắt (hình 27). Thực hiện đồng thời cả 2 mắt. Nếu mang kính sát tròng, nên tháo ra trước khi bắt đầu.
Dùng các ngón trỏ, giữa và áp út của cả 2 tay – bàn tay trái cho mắt trái và bàn tay phải cho mắt phải (hình 26) ấn các điểm bao quanh mắt, nằm ở mặt sau của bờ hố mắt (hình 27). Thực hiện đồng thời cả 2 mắt. Nếu mang kính sát tròng, nên tháo ra trước khi bắt đầu.
1.Đặt các đầu ngón tay dọc theo bờ trên của ổ mắt, ngón áp út càng gần mũi càng tốt. Các ngón tay vuốt nhe, mí mắt nhắm lại, ấn nhẹ (độ 4kg) trên sống của bờ trên hố mắt.
2.Xê dịch các ngón tay xuống một chút, đầu các ngón tay đặt trên mí mắt nhắm. 3 giây ấn thật nhẹ (1 đến 1kg5). Nghỉ.
3.Co nhẹ các ngón tay, ấn lên mặt sau bờ dưới hố mắt. Ấn vừa khoảng (4kg5). 3 giây.
2.Xê dịch các ngón tay xuống một chút, đầu các ngón tay đặt trên mí mắt nhắm. 3 giây ấn thật nhẹ (1 đến 1kg5). Nghỉ.
3.Co nhẹ các ngón tay, ấn lên mặt sau bờ dưới hố mắt. Ấn vừa khoảng (4kg5). 3 giây.
MŨI
Đặt đầu ngón giữa chồng lên trên móng ngón tay trỏ (hình 28). Ấn cùng một lúc trên ba điểm tương ứng bằng ngón trỏ, ngón áp út và ngón út trên 2 cạnh của mũi (hình 29).
Đặt đầu ngón giữa chồng lên trên móng ngón tay trỏ (hình 28). Ấn cùng một lúc trên ba điểm tương ứng bằng ngón trỏ, ngón áp út và ngón út trên 2 cạnh của mũi (hình 29).
1.Đặt các ngón tay của bàn tay phải trên mũi phải, điểm từ đầu mắt xuống, phía dưới rãnh nước mắt. Cùng tư thế, bên mũi trái cho các ngón tay của bàn tay trái. Ấn vừa phải (7kg) 3 giây. Nghỉ.
2.Chuyển các ngón tay đến điểm cao của cánh mũi, trên điểm cao nhất của cánh mũi. Ấn vừa phải (7kg) 3 giây. Nghỉ.
3.Đưa các ngón tay dọc theo mũi đến cạnh dưới lỗ mũi. Cùng động tác, ấn vừa phải. 3 giây.
2.Chuyển các ngón tay đến điểm cao của cánh mũi, trên điểm cao nhất của cánh mũi. Ấn vừa phải (7kg) 3 giây. Nghỉ.
3.Đưa các ngón tay dọc theo mũi đến cạnh dưới lỗ mũi. Cùng động tác, ấn vừa phải. 3 giây.
GÒ MÁ
Đặt ngón tay giữa lên trên móng tay trỏ. Mỗi gò má có 4 điểm (hình 30). Thực hiện cùngmột lúc ấn lên trên các điểm tương ứng ở hai bên gò má.
1.Điểm đầu tiên: nằm liền phía dưới giữa bờ trong đồng tử, cách 1 ngón tay dưới hố mắt (giao điểm của đường dọc bờ trong đồng tử với đường ngang điểm cao nhất của cánh mũi). Ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Điểm thứ hai:độ 2 ngón tay cách bờ của mặt tại các điểm nhô ra nhiều nhất của gò má và nằm ngay dưới đầu ngoài của đuôi mắt. Ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ.
3.Điểm thứ ba, thứ tư: nằm ngay dưới các điểm khởi đầu, giống như trên một đường thẳng đi ra từ cánh mũi. Ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
Đặt ngón tay giữa lên trên móng tay trỏ. Mỗi gò má có 4 điểm (hình 30). Thực hiện cùngmột lúc ấn lên trên các điểm tương ứng ở hai bên gò má.1.Điểm đầu tiên: nằm liền phía dưới giữa bờ trong đồng tử, cách 1 ngón tay dưới hố mắt (giao điểm của đường dọc bờ trong đồng tử với đường ngang điểm cao nhất của cánh mũi). Ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Điểm thứ hai:độ 2 ngón tay cách bờ của mặt tại các điểm nhô ra nhiều nhất của gò má và nằm ngay dưới đầu ngoài của đuôi mắt. Ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ.
3.Điểm thứ ba, thứ tư: nằm ngay dưới các điểm khởi đầu, giống như trên một đường thẳng đi ra từ cánh mũi. Ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
MIỆNG VÀ DƯỚI CẰM
Ghi nhận 4 điểm gần miệng (hình 31) và 1 điểm dưới cằm (nền miệng) (hình 32). Sử dụng, ngón cái cho điểm 1, hai ngón trỏ cho điểm 2,3 ngón trỏ cho điểm 4 cùng lúc với ngón cái cho điểm 5.
Ghi nhận 4 điểm gần miệng (hình 31) và 1 điểm dưới cằm (nền miệng) (hình 32). Sử dụng, ngón cái cho điểm 1, hai ngón trỏ cho điểm 2,3 ngón trỏ cho điểm 4 cùng lúc với ngón cái cho điểm 5.
1.Đặt ngón cái ở giao điểm 1/3 từ môi trên, và 2/3 từ dưới mũitrên đường dọc giữa mũi và môi trên (huyệt Nhân Trung). Ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Ấn hai ngón tay trỏ cách khoé miệng 1 lóng tay (huyệt Địa Thương). Ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
3.Ấn ngón trỏ vào điểm 4 cách môi dưới một ngón tay (huyệt Thừa Tương) và ấn điểmdưới cằm (huyệt Liêm Tuyền) bằng ngón tay cái. Ấn cùng một lúc hai huyệt, ấn vừa phải. 3 giây.
2.Ấn hai ngón tay trỏ cách khoé miệng 1 lóng tay (huyệt Địa Thương). Ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
3.Ấn ngón trỏ vào điểm 4 cách môi dưới một ngón tay (huyệt Thừa Tương) và ấn điểmdưới cằm (huyệt Liêm Tuyền) bằng ngón tay cái. Ấn cùng một lúc hai huyệt, ấn vừa phải. 3 giây.
CỔ VÀ HỌNG
Khi tác động các điểm ở vùng cổ, dùng ngón trỏ và giữa của 2 bàn tay, tay trái phía trái của cổ và tay phải cho phía phải (hình 33). Nguyên tắc cần nhớ: khi ấn huyệt ở vùng cổ cần ấn nhẹ nhàng, vừa phải thực hiện cùng một lúc cả hai tay khi ấn trên các điểm tương ứng ở cả hai bên (hình 34):
Khi tác động các điểm ở vùng cổ, dùng ngón trỏ và giữa của 2 bàn tay, tay trái phía trái của cổ và tay phải cho phía phải (hình 33). Nguyên tắc cần nhớ: khi ấn huyệt ở vùng cổ cần ấn nhẹ nhàng, vừa phải thực hiện cùng một lúc cả hai tay khi ấn trên các điểm tương ứng ở cả hai bên (hình 34):
1.Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải dưới cằm ở ngay đầu trên cạnh phải của khí quản. Tương tự như thế, đặt bàn tay trái lên vùng cổ ở cạnh trái của khí quản. Ấn nhẹ (4kg5) 2 giây trên cơ bắp. Không ấn trên ống khí quản. Nghỉ.
2.Nhẹ nhàng ấn xuống phía dưới cổ với cùng một nhịp độ. Hai giây cho mỗi điểm.
3.Đưa tay lên phía trên cổ và ấn lại. Đi theo các huyệt nằm trên hai cơ bắp chính của cổ (cơ ức đòn chũm).
4.Chỉ có một điểm ở nền cổ giữa các xương đòn. Uốn cong ngón tay cái và đặt đầu ngón tay lên điểm giữa của bờ trên. Ấn về phía dưới, không ấn trên vùng cổ họng. Ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ. Làm lại 2 lần.
2.Nhẹ nhàng ấn xuống phía dưới cổ với cùng một nhịp độ. Hai giây cho mỗi điểm.
3.Đưa tay lên phía trên cổ và ấn lại. Đi theo các huyệt nằm trên hai cơ bắp chính của cổ (cơ ức đòn chũm).
4.Chỉ có một điểm ở nền cổ giữa các xương đòn. Uốn cong ngón tay cái và đặt đầu ngón tay lên điểm giữa của bờ trên. Ấn về phía dưới, không ấn trên vùng cổ họng. Ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ. Làm lại 2 lần.
THÁI DƯƠNG (MÀNG TANG)
Bắt chéo các ngón tay, tỳ đầu ngón giữa trên móng củangón tay trỏ.
1.Chạm vào chỗ lõm của thái dương. Hai bàn tay ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Lặp lại tiến trình như trên.
3.Nghỉ chốc lát. Đặt lưng trên ghế. Hít vào bằng mũi, cho đầy phổi. Nín thở 3 giây rồi thở ra từ từ bằng miệng. Lặp lại hơi thở sâu ít nhất 6 lần.
(CXH.VN) Y học Đông phương quan niệm một màu da đẹp thường phản ánh một tình trạng sức khoẻ tổng quát tốt, thể hiện sự hợp nhất của cơ thể. Bằng việc thông mở các đường kinh, các dòng chảy năng lượng sẽ giúp làm dễ dàng sự vận chuyển khí huyết. Khoa ấn huyệt tác động hữu hiệu lên vẻ đẹp của da.
Bắt chéo các ngón tay, tỳ đầu ngón giữa trên móng củangón tay trỏ.1.Chạm vào chỗ lõm của thái dương. Hai bàn tay ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Lặp lại tiến trình như trên.
3.Nghỉ chốc lát. Đặt lưng trên ghế. Hít vào bằng mũi, cho đầy phổi. Nín thở 3 giây rồi thở ra từ từ bằng miệng. Lặp lại hơi thở sâu ít nhất 6 lần.
Ấn huyệt cho người khác để chống lão hóa
(CXH.VN) Y học Đông phương quan niệm một màu da đẹp thường phản ánh một tình trạng sức khoẻ tổng quát tốt, thể hiện sự hợp nhất của cơ thể. Bằng việc thông mở các đường kinh, các dòng chảy năng lượng sẽ giúp làm dễ dàng sự vận chuyển khí huyết. Khoa ấn huyệt tác động hữu hiệu lên vẻ đẹp của da.
ẤN HUYỆT ĐỂ
GIÚP CHO NGƯỜI KHÁC
NGĂN SỰ LÃO HOÁ CỦA CƠ THỂ
GIÚP CHO NGƯỜI KHÁC
NGĂN SỰ LÃO HOÁ CỦA CƠ THỂ
CỘT SỐNG
Đối tượng nằm sấp trên một chiếc nệm hay một khăn bông, đầu gác trên 2 tay và một gối cứng. Bạn bước choàng qua đối tượng đó, hai chân đứng dang ra, ở vị trí thấp hơn vùng bẹn một chút (hình 36). Tay thẳng, trọng lượng phần trên của cơ thể tập trung trên ngón tay cái:
1.Đặt ngón tay cái phải trên phần lõm giữa các đốt sống, phía dưới bả vai. Ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Xê dịch ngón tay xuống dưới , dọc theo sống lưng, sử dụng ngón tay cái bên trái, ấn lên lõm nằm dưới đốt sống tiếp theo. Ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
3.Luân phiên, ngón tay cái phải và trái, hạ xuống tới chỗ lõm của thắt lưng (huyệt Mệnh Môn). Ấn vừa phải một trong các điểm giữa đốt sống thắt lưng.
Đối tượng nằm sấp trên một chiếc nệm hay một khăn bông, đầu gác trên 2 tay và một gối cứng. Bạn bước choàng qua đối tượng đó, hai chân đứng dang ra, ở vị trí thấp hơn vùng bẹn một chút (hình 36). Tay thẳng, trọng lượng phần trên của cơ thể tập trung trên ngón tay cái:1.Đặt ngón tay cái phải trên phần lõm giữa các đốt sống, phía dưới bả vai. Ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Xê dịch ngón tay xuống dưới , dọc theo sống lưng, sử dụng ngón tay cái bên trái, ấn lên lõm nằm dưới đốt sống tiếp theo. Ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
3.Luân phiên, ngón tay cái phải và trái, hạ xuống tới chỗ lõm của thắt lưng (huyệt Mệnh Môn). Ấn vừa phải một trong các điểm giữa đốt sống thắt lưng.
HAI BÊN CỘT SỐNG
1.Đặt hai ngón tay cái chạm vào nhau ở khoảng giữa bả vai và thân, bằng cách để một khoảng cách 2 ngón tay từ sống lưng (hình 38). Ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Chuyển các ngón tay cái xuống phía dưới, trên 1 điểm nằm giữa thân. Ấn vừa. Nghỉ.
3.Xê dịch ngón tay xuống phần dưới của thân và lập lại, ấn vừa (7 kg). Nghỉ.
4.Đặt hai ngón tay cái trở về vị trí của huyệt đầu tiên nhưng cách 4 ngón tay (3 thốn) về bên phải của sống lưng. Làm lại động tác 1,2,3 trên đường thứ hai này (hình 38).
5.Lặp lại tiến trình trên, về phía trái của sống lưng, trước tiên cách 2 ngón tay từ sống lưng (1 thốn rưởi), sau đó cách 4 ngón tay (3 thốn ).
2.Chuyển các ngón tay cái xuống phía dưới, trên 1 điểm nằm giữa thân. Ấn vừa. Nghỉ.
3.Xê dịch ngón tay xuống phần dưới của thân và lập lại, ấn vừa (7 kg). Nghỉ.
4.Đặt hai ngón tay cái trở về vị trí của huyệt đầu tiên nhưng cách 4 ngón tay (3 thốn) về bên phải của sống lưng. Làm lại động tác 1,2,3 trên đường thứ hai này (hình 38).
5.Lặp lại tiến trình trên, về phía trái của sống lưng, trước tiên cách 2 ngón tay từ sống lưng (1 thốn rưởi), sau đó cách 4 ngón tay (3 thốn ).
MẮT CÁ CHÂN
Bạn quỳ cạnh đầu gối phải của đối tượng, mắt nhìn về hướng mắt cá phải. Đặt ngón tay cái phải trên mặt trong của mắt cá (hình 39), trên chỗ khuyết giữa xương mắt cá và gót chân (hình 40). Đặt ngón tay cái trái trên điểm tương ứng với mặt ngoài của mắt cá. Các bàn tay ôm phần trên của mắt cá:
Bạn quỳ cạnh đầu gối phải của đối tượng, mắt nhìn về hướng mắt cá phải. Đặt ngón tay cái phải trên mặt trong của mắt cá (hình 39), trên chỗ khuyết giữa xương mắt cá và gót chân (hình 40). Đặt ngón tay cái trái trên điểm tương ứng với mặt ngoài của mắt cá. Các bàn tay ôm phần trên của mắt cá:
1.Ấn vừa bằng 2 ngón cái lên điểm 1 (7kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Di chuyển ngón tay cái xuống phía dưới giữa gót chân và xương mắt cá, chỗ lõm (hình 40). Lặp lại, ấn vừa. Nghỉ.
3.Di chuyển ngón cái xuống thấp hơn đến chỗ lõm nằm trên gót. Ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
4.Bạn quỳ sang bên trái đối tượng và thực hiện các động tác tương tự trên mắt cá trái như đã thực hiện ở mắt cá phải.
2.Di chuyển ngón tay cái xuống phía dưới giữa gót chân và xương mắt cá, chỗ lõm (hình 40). Lặp lại, ấn vừa. Nghỉ.
3.Di chuyển ngón cái xuống thấp hơn đến chỗ lõm nằm trên gót. Ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
4.Bạn quỳ sang bên trái đối tượng và thực hiện các động tác tương tự trên mắt cá trái như đã thực hiện ở mắt cá phải.
LÒNG BÀN CHÂN
Bạn ngồi thấp hơn để bàn chân của đối tượng ngửa lên trên (hình 41). Ba điểm đầu của bàn chân nằm thẳng hàng trên đường dọc chính giữa gan bàn chân (hình 42). Điểm thứ tư và là điểm chót nằm trên bờ trong vòm gan bàn chân, hướng về phía của điểm thứ 1.
Bạn ngồi thấp hơn để bàn chân của đối tượng ngửa lên trên (hình 41). Ba điểm đầu của bàn chân nằm thẳng hàng trên đường dọc chính giữa gan bàn chân (hình 42). Điểm thứ tư và là điểm chót nằm trên bờ trong vòm gan bàn chân, hướng về phía của điểm thứ 1.
1.Các ngón tay nắm vòng quanh bàn chân phải của đối tượng và đặt hai ngón tay cái nằm cạnh nhau giữa chỗ gồ lên của gót chân. Ấn mạnh (9kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Đặt ngón tay cái giữa lòng bàn chân. Ấn mạnh. 3 giây. Nghỉ.
3.Để đầu các ngón tay cái cạnh nhau trên điểm nằm ngay sau phần gồ lên ở phía trước lòng bàn chân. Ấn mạnh (9kg). Nghỉ.
4.Trở lại phần khuyết nhất của vòm gan bàn chân và ấn mạnh với 2 ngón tay cái (9kg). 3 giây. Nghỉ.
5.Cùng cách làm như trên đối với các điểm tương ứng dưới lòng bàn chân trái.
2.Đặt ngón tay cái giữa lòng bàn chân. Ấn mạnh. 3 giây. Nghỉ.
3.Để đầu các ngón tay cái cạnh nhau trên điểm nằm ngay sau phần gồ lên ở phía trước lòng bàn chân. Ấn mạnh (9kg). Nghỉ.
4.Trở lại phần khuyết nhất của vòm gan bàn chân và ấn mạnh với 2 ngón tay cái (9kg). 3 giây. Nghỉ.
5.Cùng cách làm như trên đối với các điểm tương ứng dưới lòng bàn chân trái.
BỤNG TRÊN
Bạn quỳ bên phải đối tượng đang nằm ngửa. Trong tư thế này, bạn có thể tác động tới toàn bộ khu vực vùng bụng gồm có 6 điểm, tạo thành một chữ thập ảo giữa vùng dạ dày (hình 43).
Bạn quỳ bên phải đối tượng đang nằm ngửa. Trong tư thế này, bạn có thể tác động tới toàn bộ khu vực vùng bụng gồm có 6 điểm, tạo thành một chữ thập ảo giữa vùng dạ dày (hình 43).
1.Đặt 2 ngón tay cái vào điểm ở vùng thượng vị. Ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Xê dịch ngón tay cái xuống phía dưới khoảng 2 ngón tay (1 thốn rưởi). Ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
3.Hạ thấp thêm trên đường này khoảng 3 ngón tay (2 thốn rưởi). Ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
4.Lặp lại tiến trình trên điểm nằm gần rốn. Nghỉ.
5.Di chuyển ngón tay trở lên, ấn vào điểm nằm ở bờ dưới sườn phải, thẳng dọc với đầu núm vú. Ấn vừa (7kg) 2 ngón tay cái chụm lại. 3 giây. Nghỉ.
6.Chuyển qua các điểm tương ứng ở phía trái sau khi quỳ bên trái đối tượng.
2.Xê dịch ngón tay cái xuống phía dưới khoảng 2 ngón tay (1 thốn rưởi). Ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
3.Hạ thấp thêm trên đường này khoảng 3 ngón tay (2 thốn rưởi). Ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
4.Lặp lại tiến trình trên điểm nằm gần rốn. Nghỉ.
5.Di chuyển ngón tay trở lên, ấn vào điểm nằm ở bờ dưới sườn phải, thẳng dọc với đầu núm vú. Ấn vừa (7kg) 2 ngón tay cái chụm lại. 3 giây. Nghỉ.
6.Chuyển qua các điểm tương ứng ở phía trái sau khi quỳ bên trái đối tượng.
TRÁN
Quỳ gối sau đầu của đối tượng làm thế nào để dễ dàng chạm phần trên của đầu (hình 45), chạm vào các điểm trên trán đi xuống từ chân tóc đến chân mày trên 5 đường song song (hình 44). Đường 1 đi từ giữa trán. Đường 2 đi từ chân tóc đến điểm giữa cao nhất của chân mày. Đường 3 đi từ chân tóc đến đuôi chân mày.
Quỳ gối sau đầu của đối tượng làm thế nào để dễ dàng chạm phần trên của đầu (hình 45), chạm vào các điểm trên trán đi xuống từ chân tóc đến chân mày trên 5 đường song song (hình 44). Đường 1 đi từ giữa trán. Đường 2 đi từ chân tóc đến điểm giữa cao nhất của chân mày. Đường 3 đi từ chân tóc đến đuôi chân mày.
1.Đặt hai ngón tay cái chụm lại ở điểm giữa, từ chân tóc (đường 1), trên các huyệt ở vùng trán (hình 44). Ấn vừa (7kg). Nghỉ.
2.Lặp lại cùng động tác – xuống thấp 2 ngón tay trên cùng đường. Nghỉ.
3.Cùng một lực ấn tiếp trên điểm nằm giữa các chân mày (đường 2). Nghỉ.
4.Hai ngón tay cái rời ra và đặt ở hai bên từ chân tóc, khởi đầu đường số 2 để kết thúc ở giữa chân mày. Ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
5.Đưa hai ngón tay cái trở lên chân tóc, đường 3 đi từ chân tóc đến dưới đuôi chân mày.
6.Khoảng cách giữa các điểm trên đường dọc là 2 ngón tay.
2.Lặp lại cùng động tác – xuống thấp 2 ngón tay trên cùng đường. Nghỉ.
3.Cùng một lực ấn tiếp trên điểm nằm giữa các chân mày (đường 2). Nghỉ.
4.Hai ngón tay cái rời ra và đặt ở hai bên từ chân tóc, khởi đầu đường số 2 để kết thúc ở giữa chân mày. Ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
5.Đưa hai ngón tay cái trở lên chân tóc, đường 3 đi từ chân tóc đến dưới đuôi chân mày.
6.Khoảng cách giữa các điểm trên đường dọc là 2 ngón tay.
MẮT
Gồm những điểm vòng quanh hố mắt nằm trên mặt sau của bờ trên và bờ dưới ổ mắt (hình 46). Dùng ngón tay trỏ để ấn trên các điểm tương ứng đồng thời ở mắt phải và mắt trái (hình 47).
Gồm những điểm vòng quanh hố mắt nằm trên mặt sau của bờ trên và bờ dưới ổ mắt (hình 46). Dùng ngón tay trỏ để ấn trên các điểm tương ứng đồng thời ở mắt phải và mắt trái (hình 47).
1.Đặt mỗi ngón tay trỏ ở mặt sau các bờ ổ mắt, càng gần mũi càng tốt. Ấn nhẹ (4kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Điểm thứ 2 cách điểm thứ 1 một ngón tay lặp lại cùng lực ấn. Làm thế nào để đầu mềm của các đầu ngón tay của bạn nằm trên mặt sau của bờ ổ mắt. Nghỉ.
3.Tiếp tục ấn, luôn cách 1 ngón tay, điểm cuối cùng nằm trên điểm ngoài của ổ mắt, gần thái dương
4.Ấn nhẹ (1kg5) bằng phần mềm của đầu các ngón trỏ và giữa khi các mí mắt nhắm lại. 3 giây.
5.Tiếp tục ấn sang mắt trái và lặp lại các điểm như ở mắt phải.
2.Điểm thứ 2 cách điểm thứ 1 một ngón tay lặp lại cùng lực ấn. Làm thế nào để đầu mềm của các đầu ngón tay của bạn nằm trên mặt sau của bờ ổ mắt. Nghỉ.
3.Tiếp tục ấn, luôn cách 1 ngón tay, điểm cuối cùng nằm trên điểm ngoài của ổ mắt, gần thái dương
4.Ấn nhẹ (1kg5) bằng phần mềm của đầu các ngón trỏ và giữa khi các mí mắt nhắm lại. 3 giây.
5.Tiếp tục ấn sang mắt trái và lặp lại các điểm như ở mắt phải.
MŨI
Quỳ sau đầu của đối tượng. Trên các điểm nằm ở mỗi cạnh mũi (hình 48), tỳ đầu ngón tay giữa lên móng tay trỏ. Ấn đồng thời các điểm tương ứng với 2 cạnh mũi bằng các ngón trỏ ở cả 2 bàn tay.
Quỳ sau đầu của đối tượng. Trên các điểm nằm ở mỗi cạnh mũi (hình 48), tỳ đầu ngón tay giữa lên móng tay trỏ. Ấn đồng thời các điểm tương ứng với 2 cạnh mũi bằng các ngón trỏ ở cả 2 bàn tay.
1.Các ngón tay đặt ở mỗi cạnh mũi,ngay phía dưới đầu con mắt, ở góc giữa sống mũi với gò má. Ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Hạ xuống dọc theo mũi. Ấn vừa. Nghỉ.
3.Hạ xuống cạnh lỗ mũi. Cùng ấn như trên (7kg).
2.Hạ xuống dọc theo mũi. Ấn vừa. Nghỉ.
3.Hạ xuống cạnh lỗ mũi. Cùng ấn như trên (7kg).
1.Bắt đầu bằng 2 điểm ở bờ dưới ổ mắt, cách 1 ngón tay, trên đường thẳng dọc từ con ngươi xuống. Ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Chuyển nhẹ ngón tay cái trên cạnh các gò má hơi chếchlên đầu ngoài của mắt. Lần nữa, ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
3.Đưa ngón cái dưới các điểm 1, cách 2 ngón tay theo một đường nối phía dưới của mũi. Ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ.
4.Đưa các ngón tay trên cạnh gò má, cách 2 ngón tay phần trên của 2 gò má. Ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
2.Chuyển nhẹ ngón tay cái trên cạnh các gò má hơi chếchlên đầu ngoài của mắt. Lần nữa, ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
3.Đưa ngón cái dưới các điểm 1, cách 2 ngón tay theo một đường nối phía dưới của mũi. Ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ.
4.Đưa các ngón tay trên cạnh gò má, cách 2 ngón tay phần trên của 2 gò má. Ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
MIỆNG VÀ DƯỚI CẰM
Có 4 điểm quanh miệng (hình 50). Dùng một ngón tay cái ấn trên điểm 1 và điểm 4 và 2 ngón tay cái ấn đồng thời trên điểm 2 và 3.
Có 4 điểm quanh miệng (hình 50). Dùng một ngón tay cái ấn trên điểm 1 và điểm 4 và 2 ngón tay cái ấn đồng thời trên điểm 2 và 3.
1.Đặt ngón tay cái giữa phần dưới của mũi và môi trên. Ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Cách khoé miệng 1 lóng tay, hai ngón tay cái ấn vừatrên haiđiểm 2 và 3 (7 kg). 3 giây. Nghỉ.
3.Đặt ngón cái giữa môi dưới và đầu cằm trong chỗ khuyết. Ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
Quỳ bên phải đối tượng và ngay thân. Điểm dưới cằm nằm cách 2 ngón tay dưới cằm (hình 51). Định vị điểm này bằng đầu ngón giữa.
1.Ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Lặp lại tiến trình trên.
2.Cách khoé miệng 1 lóng tay, hai ngón tay cái ấn vừatrên haiđiểm 2 và 3 (7 kg). 3 giây. Nghỉ.
3.Đặt ngón cái giữa môi dưới và đầu cằm trong chỗ khuyết. Ấn vừa. 3 giây. Nghỉ.
Quỳ bên phải đối tượng và ngay thân. Điểm dưới cằm nằm cách 2 ngón tay dưới cằm (hình 51). Định vị điểm này bằng đầu ngón giữa.
1.Ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Lặp lại tiến trình trên.
CỔ
Đứng gần nửa thân trên của đối tượng để có thể chạm cổ mà không cần dang thẳng tay (hình 52). Hình vẽ với các điểm trên cổ chỉ mang tính tượng trưng (hình 53). Điều chính yếu là có thể tác động hoàn toàn vùng cổ. Bắt đầu từ ngay dưới góc xương hàm và chuyển dần xuống dưới nềncổ. Dùng các ngón trỏ và giữa của 2 bàn tay trái và phải luân phiên nhau ấn.
Đứng gần nửa thân trên của đối tượng để có thể chạm cổ mà không cần dang thẳng tay (hình 52). Hình vẽ với các điểm trên cổ chỉ mang tính tượng trưng (hình 53). Điều chính yếu là có thể tác động hoàn toàn vùng cổ. Bắt đầu từ ngay dưới góc xương hàm và chuyển dần xuống dưới nềncổ. Dùng các ngón trỏ và giữa của 2 bàn tay trái và phải luân phiên nhau ấn.
1.Đặt ngón trỏ và giữa của tay phải phía dưới hàm cạnh phần đầu của khí quản. Ấn nhẹ (khoảng 4kg 5) trên đầu của đường cơ ức đòn chũm. Lưu ý chớ nên ấn lên vùng nền miệng. Ấn 2 giây. Nghỉ.
2.Đặt ngón trỏ và giữa của bàn tay trái dưới điểm mà bạn vừa ấn bằng tay phải. Ấn nhẹ như trên.
3.Tiếp tục di chuyển tay xuống dưới theo đường số 1, 2 tay luân phiên nhau để ấn nhẹ đến tận nền của cổ.
4.Kéo tay dưới hàm. Lặp lại ấn luân phiên bằng tay trái và phải dọc theo đường dẫn xuống tận nền của cổ.
5.Tiếp tục ấn nhẹ (4kg 5) phía trên cổ theo đường số 2, rồi đến số 3 đến đáy cổ, phần bên phải của cổphải lộ ra để ấn.
6.Sang phía trái của đối tượng và làm lại cùng các động tác trên mặt trái của cổ.
2.Đặt ngón trỏ và giữa của bàn tay trái dưới điểm mà bạn vừa ấn bằng tay phải. Ấn nhẹ như trên.
3.Tiếp tục di chuyển tay xuống dưới theo đường số 1, 2 tay luân phiên nhau để ấn nhẹ đến tận nền của cổ.
4.Kéo tay dưới hàm. Lặp lại ấn luân phiên bằng tay trái và phải dọc theo đường dẫn xuống tận nền của cổ.
5.Tiếp tục ấn nhẹ (4kg 5) phía trên cổ theo đường số 2, rồi đến số 3 đến đáy cổ, phần bên phải của cổphải lộ ra để ấn.
6.Sang phía trái của đối tượng và làm lại cùng các động tác trên mặt trái của cổ.
THÁI DƯƠNG (MÀNG TANG)
Lấy lại tư thế ngồi sau đầu của đối tượng. Các điểm cuối cùng của loạt động tác này nằm trên thái dương (hình 54). Tỳ đầu ngón tay giữa trên móng tay trỏ.
Lấy lại tư thế ngồi sau đầu của đối tượng. Các điểm cuối cùng của loạt động tác này nằm trên thái dương (hình 54). Tỳ đầu ngón tay giữa trên móng tay trỏ.
1.Tìm chỗ lõm nhẹ trên thái dương. Sử dụng đồng thời 2 bàn tay và ấn vừa (7kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Ấn lại.
2.Ấn lại.
KẾT THÚC BÀI TẬP
Đối tượng nằm thẳng và đưa 2 cánh tay lên đầu. Bạn nắm 2 bàn tay và kéo nhẹ nhàng đến khi các cánh tay hoàn toàn thẳng ra. Cùng lúc, đối tượng hít vào bằng mũi, cho không khí đầy phổi, duỗi thẳng tay và chân. Bạn nắm tay đối tượng trong chốc lát rồi tha ra trong lúc đối tượng từ từ thở ra bằng miệng, cả cơ thể thư giãn. Lập lại 6 lần động tác này (hình 55).
Đối tượng nằm thẳng và đưa 2 cánh tay lên đầu. Bạn nắm 2 bàn tay và kéo nhẹ nhàng đến khi các cánh tay hoàn toàn thẳng ra. Cùng lúc, đối tượng hít vào bằng mũi, cho không khí đầy phổi, duỗi thẳng tay và chân. Bạn nắm tay đối tượng trong chốc lát rồi tha ra trong lúc đối tượng từ từ thở ra bằng miệng, cả cơ thể thư giãn. Lập lại 6 lần động tác này (hình 55).
Dư Quang Châu (Bộ môn Năng lượng Cảm xạ)
Bàn tay với sự tương ứng trên cơ thể
(CXH.VN) Chúng tôi sẽ lần lượt gửi đến các bạn những điểm phản xạ trên lòng bàn tay tương ứng với từng bộ phận trên cơ thể, giúp bạn có thể qua đó tự chữa bệnh tại nhà
LÒNG BÀN TAY PHẢI
Thể hiện mặt trước của cơ thể:
1. Ngón cái: tương ứng với gương mặt.
2. Ngón út: tương úng với mặt trong cánh tay trái
3. Ngón trỏ: tương ứng với mặt trong cánh tay phải.
4. Ngón áp út (đeo nhẫn): tương ứng với mặt trong chân trái.
5. Ngón giữa: tương ứng với mặt trong chân phải.
1. Ngón cái: tương ứng với gương mặt.
2. Ngón út: tương úng với mặt trong cánh tay trái
3. Ngón trỏ: tương ứng với mặt trong cánh tay phải.
4. Ngón áp út (đeo nhẫn): tương ứng với mặt trong chân trái.
5. Ngón giữa: tương ứng với mặt trong chân phải.
LÒNG BÀN TAY TRÁI
LÒNG BÀN TAY TRÁI
MU BÀN TAY PHẢI
Thể hiện mặt sau của cơ thể:
1. Ngón cái: tương ứng với vùng cổ gáy và phía sau đầu.
2. Ngón trỏ trái: tương ứng với phía bề mặt ngòai tay trái.
3. Ngón trỏ phải: tương ứng phía bề mặt ngòai với tay phải.
4. Ngón giữa tay trái: tương ứng với bề mặt ngòai chân trái.
5. Ngón giữa tay phải: tương ứng với bề mặt ngòai chân phải.
6. Ngón áp út (đeo nhẫn) tay trái: tương ứng với bề mặt ngòai chân phải.
7. Ngón áp út (đeo nhẫn) tay phải: tương ứng với bề mặt ngòai chân trái.
8. Ngón út tay trái: tương ứng với bề mặt ngòai tay phải.
9. Ngón út tay phải: tương ứng với bề mặt ngòai tay trái.
Dư Quang Châu (bộ môn Năng lượng Cảm xạ)
(CXH.VN) Chúng tôi lại tiếp tục giới thiệu đến các bạn biểu hiện Âm Dương trên cơ thể tương ứng với bàn tay và bàn chân.
1. Ngón cái: tương ứng với vùng cổ gáy và phía sau đầu.
2. Ngón trỏ trái: tương ứng với phía bề mặt ngòai tay trái.
3. Ngón trỏ phải: tương ứng phía bề mặt ngòai với tay phải.
4. Ngón giữa tay trái: tương ứng với bề mặt ngòai chân trái.
5. Ngón giữa tay phải: tương ứng với bề mặt ngòai chân phải.
6. Ngón áp út (đeo nhẫn) tay trái: tương ứng với bề mặt ngòai chân phải.
7. Ngón áp út (đeo nhẫn) tay phải: tương ứng với bề mặt ngòai chân trái.
8. Ngón út tay trái: tương ứng với bề mặt ngòai tay phải.
9. Ngón út tay phải: tương ứng với bề mặt ngòai tay trái.
Dư Quang Châu (bộ môn Năng lượng Cảm xạ)
Biểu hiện Âm Dương tương ứng Tay Chân
(CXH.VN) Chúng tôi lại tiếp tục giới thiệu đến các bạn biểu hiện Âm Dương trên cơ thể tương ứng với bàn tay và bàn chân.
Giống như các loại châm cứu khác như: Diện châm, Nhỉ châm thì Túc châm và Thủ châm cũng thể hiện những điểm tương ứng như thế.
Mời các bạn cùng xem và nghiên cứu.
BIỂU HIỆN ÂM DƯƠNG CỦA CƠ THỂ VỚI BÀN TAY, CHÂN
……ÂM ………………………………..DƯƠNG
Lòng bàn tay, bàn chân tương ứng với mặt trước của cơ thể: Âm
Mu bàn tay, bàn chân tương ứng với mặt sau của cơ thể: Dương.
Vỗ huyệt ở lòng bàn tay và bàn chân có tác dụng kích thích các vùng tương ứng mặt trước và sau cơ thể.
DƯƠNG ÂM
BIỂU HIỆN HAI KINH NHÂM ĐỐC MẠCH TRÊN BÀN TAY
.
.
Nhâm mạch
.
.
.
.
Đốc mạch
.
.
.
BIỂU HIỆN HAI KINH NHÂM ĐỐC MẠCH TRÊN BÀN CHÂN
.
.
Nhâm mạ ch
.
.
.
.
.
Đốc mạch
.
.
.
Dư Quang Châu (bộ môn Năng lượng Cảm xạ)
(CXH.VN) Những điểm phản ứng trên bàn tay, bàn chân tương ứng với sự phân đọan trên cơ thể, cho ta thấy; nếu như đối với những trường hợp có dấu hiệu cứng khớp các ngón tay và ngón chân vào buổi sáng (thức dậy họat động một lúc thì khỏi)…

Dư Quang Châu (bộ môn Năng lượng Cảm xạ)
(CXH.VN) Ấn huyệt có thể giúp bạn dễ dàng chấm dứt chứng vẹo cổ và đau vai do lao động căng thẳng, mệt mỏi quá mức tạo ra.
Với những người nóng nảy, bồn chồn hay lo âu thì chứng đau cơ bắp vùng cổ, tích tụ hàng tháng, hàng năm chỉ sau một buổi ấn huyệt là có thể giải toả làm giảm bớt các cơn đau nhức.
Các bài tập về ấn huyệt cũng có hiệu quả đối với những người sử dụng cơ bắp quá mức .
Bàn tay tương ứng với phân đoạn cơ thể
(CXH.VN) Những điểm phản ứng trên bàn tay, bàn chân tương ứng với sự phân đọan trên cơ thể, cho ta thấy; nếu như đối với những trường hợp có dấu hiệu cứng khớp các ngón tay và ngón chân vào buổi sáng (thức dậy họat động một lúc thì khỏi)…
…đó là một trong những dấu hiệu của chứng Viêm đa khớp dạng thấp, chỉ cần bạn chuyên cần xoa bóp thường xuyên các đốt ngón tay, ngón chân sẽ giúp phòng ngừa cũng như làm giảm bớt chứng đau nhức các khớp của người có tuổi.
NGÓN CÁI TƯƠNG ỨNG VỚI ĐẦU MẶT
Ngón tay, ngón chân cái có những điểm phản ứng tương ứng với Tuyến Yên, Tuyến Tùng. Xoa bấm ở ngón chân, tay cái đều tác động đến 2 tuyến nội tiết này. Ngón tay, ngón chân cái tương ứng với: cột sống cổ, gáy, nảo, đầu, cổ, trán, mặt, mắt, răng, mũi, môi miệng, cổ họng.
Ngón tay, ngón chân cái có những điểm phản ứng tương ứng với Tuyến Yên, Tuyến Tùng. Xoa bấm ở ngón chân, tay cái đều tác động đến 2 tuyến nội tiết này. Ngón tay, ngón chân cái tương ứng với: cột sống cổ, gáy, nảo, đầu, cổ, trán, mặt, mắt, răng, mũi, môi miệng, cổ họng.
Tuyến Yên:
Có vai trò như một nhạc trưởng chỉ huy tòan ban nhạc của các tuyến nội tiết trên cơ thể, nó là một phần quan trọng của sự sống.
Tuyến Yên lành lặn, điều hòa: người tự tin, cởi mở, yêu đời, thể hiện một sức sống mãnh liệt.
Tuyến yên trục trặc, không điều hòa: tinh thần suy sụp, thường xuyên đau đầu, suy nhược thần kinh, bi quan, mất ngủ….
Đối với người mắc bệnh có thễ thay đổi: từ một người đẹp thành xấu vì lưỡi và môi bị dày lên, mũi bạnh ra đến độ dị dạng. Tính tình từ nhanh nhẹn trở thành chập chạp, chăm chỉ thành lười biếng…
Có vai trò như một nhạc trưởng chỉ huy tòan ban nhạc của các tuyến nội tiết trên cơ thể, nó là một phần quan trọng của sự sống.
Tuyến Yên lành lặn, điều hòa: người tự tin, cởi mở, yêu đời, thể hiện một sức sống mãnh liệt.
Tuyến yên trục trặc, không điều hòa: tinh thần suy sụp, thường xuyên đau đầu, suy nhược thần kinh, bi quan, mất ngủ….
Đối với người mắc bệnh có thễ thay đổi: từ một người đẹp thành xấu vì lưỡi và môi bị dày lên, mũi bạnh ra đến độ dị dạng. Tính tình từ nhanh nhẹn trở thành chập chạp, chăm chỉ thành lười biếng…
Tuyến Tùng:
Có vai trò như một nhà tổ chức, chăm lo duy trì sự phát triển hài hòa của các tuyến nội tiết, với các nhà yoga thì nó tượng trưng của con mắt thứ 3.
Khi tuyến tùng họat động mất cân bằng thì các tuyến nội tiết khác cũng bị rối lọan theo, khiến cho các bộ phận khác trong cơ thê phát triển nhanh hoặc chậm hơn. Tóm lại tuyến tùng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và sự phát triển cân đối của cơ thể chúng ta.
Có vai trò như một nhà tổ chức, chăm lo duy trì sự phát triển hài hòa của các tuyến nội tiết, với các nhà yoga thì nó tượng trưng của con mắt thứ 3.
Khi tuyến tùng họat động mất cân bằng thì các tuyến nội tiết khác cũng bị rối lọan theo, khiến cho các bộ phận khác trong cơ thê phát triển nhanh hoặc chậm hơn. Tóm lại tuyến tùng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và sự phát triển cân đối của cơ thể chúng ta.

Dư Quang Châu (bộ môn Năng lượng Cảm xạ)
Ấn huyệt chữa vẹo cổ và đau vai
(CXH.VN) Ấn huyệt có thể giúp bạn dễ dàng chấm dứt chứng vẹo cổ và đau vai do lao động căng thẳng, mệt mỏi quá mức tạo ra.Với những người nóng nảy, bồn chồn hay lo âu thì chứng đau cơ bắp vùng cổ, tích tụ hàng tháng, hàng năm chỉ sau một buổi ấn huyệt là có thể giải toả làm giảm bớt các cơn đau nhức.
Các bài tập về ấn huyệt cũng có hiệu quả đối với những người sử dụng cơ bắp quá mức .
Các lần ấn huyệt đầu tiên được tác động trên đầu và cổ để tạo một luồng lưu thông giữa đầu và tim. Sau đó ấn đến phần vai trên, lưng và bả vai. Các vùng này thoạt đầu rất nhạy cảm khi mới chạm vào nhưng phải được thực hiện ấn huyệt liên tục và mạnh mẽ nhằm làm giảm nhẹ chứng đau vai, vẹo cổ và tăng gia sự lưu chuyển khí huyết trong các vùng đau nhức.Sau đó ấn nhẹ trên phần trước và cạnh cổ, cuối cùng trên nách, dọc theo cánh tay trên và phần dưới của vai trên.
Đỉnh đầu và giữa vai
Đối tượng nằm sắp. Quỳ gối sau đầu, xích lại gần để có thể chạm phần cao của vai (hình 240). Điểm 1 nằm trên chỏm sọ. 2 điểm tiếp theo nằmphần trên của vai (hình 241).
Đối tượng nằm sắp. Quỳ gối sau đầu, xích lại gần để có thể chạm phần cao của vai (hình 240). Điểm 1 nằm trên chỏm sọ. 2 điểm tiếp theo nằmphần trên của vai (hình 241).
1.Đặt 2 ngón cái trên điểm nằm trên đỉnh chỏm sọ. Ấn mạnh (9kg). 3 giây. Nghỉ.
2.Duỗi tay trái và đè 2 ngón cái trên vai phải. Điểm trên vai nằm cách 3 hay 4 ngón tay phía dưới ót, cạnh xương nhô lên phía cao nhất của vai và hơi lùi về phía sau. Đặt ngón cái phải trên móng ngón cái trái và ấn mạnh (9kg). 3 giây. Ấn lại.
2.Duỗi tay trái và đè 2 ngón cái trên vai phải. Điểm trên vai nằm cách 3 hay 4 ngón tay phía dưới ót, cạnh xương nhô lên phía cao nhất của vai và hơi lùi về phía sau. Đặt ngón cái phải trên móng ngón cái trái và ấn mạnh (9kg). 3 giây. Ấn lại.
3.Di chuyển nhẹ, đối diện với vai trái của đối tượng. Đặt ngón cái phải trên điểm tương ứng của vai và ngón cái trái trên móng ngón cái phải. Ấn mạnh. 3 giây. Nghỉ. Ấn lại.
Cổ gáy
Đặt các ngón cái cạnh nhau trên phần cao nhất của gáy, trên lỗ khuyết tiếp theo đáy sọ (hình 242 – 243).
Đặt các ngón cái cạnh nhau trên phần cao nhất của gáy, trên lỗ khuyết tiếp theo đáy sọ (hình 242 – 243).
1.Ấn mạnh. 3 giây. Nghỉ.
2.Chuyển 2 ngón cái về phía phải cách 2 ngón tay ngay trên bờ hộp sọ. Ấn mạnh lại (9kg).
3.Chuyển các ngón cái về bên phải cách khoảng 2 ngón tay và dưới sọ. Ấn mạnh lại.
4.Chuyển sang trái, cách giữa chỏm sọ độ 2 ngón tay. Ấn mạnh bằng 2 ngón cái (9kg). Nghỉ.
5.Sang trái của điểm chót lần nữa với 2 ngón cái dưới xương sọ và ấn lại như trên.
2.Chuyển 2 ngón cái về phía phải cách 2 ngón tay ngay trên bờ hộp sọ. Ấn mạnh lại (9kg).
3.Chuyển các ngón cái về bên phải cách khoảng 2 ngón tay và dưới sọ. Ấn mạnh lại.
4.Chuyển sang trái, cách giữa chỏm sọ độ 2 ngón tay. Ấn mạnh bằng 2 ngón cái (9kg). Nghỉ.
5.Sang trái của điểm chót lần nữa với 2 ngón cái dưới xương sọ và ấn lại như trên.
Cơ bắp cổ Gáy
Tách 2 tay ra và để các ngón cái trên phần cao nhất của cơ bắp, điểm trọng yếu nhất củagáy (hình 244). Ngón cái phải trên điểm cao nhất của cơ bắp phải, ngay dưới xương sọ và ngón cái trái trên phần cao của cơ bắp trái trên điểm tương ứng.
Tách 2 tay ra và để các ngón cái trên phần cao nhất của cơ bắp, điểm trọng yếu nhất củagáy (hình 244). Ngón cái phải trên điểm cao nhất của cơ bắp phải, ngay dưới xương sọ và ngón cái trái trên phần cao của cơ bắp trái trên điểm tương ứng.
Lưng trên
Bạn ấn ngón cái trái bên phía vai phải ngay trên điểm nhô lên nằm ở chân gáy. Đặt ngón cái phải cách 2 ngón tay, bên phải của cùng đốt sống (hình 245).
Bạn ấn ngón cái trái bên phía vai phải ngay trên điểm nhô lên nằm ở chân gáy. Đặt ngón cái phải cách 2 ngón tay, bên phải của cùng đốt sống (hình 245).
1.Ấn vừa (7kg) bằng 2 ngón cái trong 3 giây. Nghỉ.
2.Hạ thấp theo đường thẳng cách 2 ngón tay dọc đốt sống lưng. Ấn vừa lại với 2 ngón cái. Nghỉ.
3.Tiếp tục hạ thấp trên phía phải đốt sống với khoảng cách 2 ngón tay đến phần giữa bả vai.
4.Trở lên phần cao nhất của đốt sống, 2 ngón cái cách các đường số 1, khoảng 2 ngón tay
Lặp lại tiến trình trên
2.Hạ thấp theo đường thẳng cách 2 ngón tay dọc đốt sống lưng. Ấn vừa lại với 2 ngón cái. Nghỉ.
3.Tiếp tục hạ thấp trên phía phải đốt sống với khoảng cách 2 ngón tay đến phần giữa bả vai.
4.Trở lên phần cao nhất của đốt sống, 2 ngón cái cách các đường số 1, khoảng 2 ngón tay
Lặp lại tiến trình trên
Bả vai và các khớp
Điểm trên bả vai nằm ngay dưới cạnh phần trên của bả vai, trong góc gần nhất của đốt sống (điểm số 1). Điểm khớp nối nằm ở góc của vai và xương trên của cánh tay (điểm số 2). Ấn các điểm ở bên phải trước khi sang trái (hình 246).
Điểm trên bả vai nằm ngay dưới cạnh phần trên của bả vai, trong góc gần nhất của đốt sống (điểm số 1). Điểm khớp nối nằm ở góc của vai và xương trên của cánh tay (điểm số 2). Ấn các điểm ở bên phải trước khi sang trái (hình 246).
Cổ
Tiến trình này cũng như các động tác tiếp theo tác động vùng cổ và vai. Thực hiện các động tác trên phía phải rồi chuyển sang trái của đối tượng để lập lại các động tác tương tự bên phía trái.
Tiến trình này cũng như các động tác tiếp theo tác động vùng cổ và vai. Thực hiện các động tác trên phía phải rồi chuyển sang trái của đối tượng để lập lại các động tác tương tự bên phía trái.
Đối tượng phải xoay lại và nằm ngửa trên lưng. Bạn quỳ bên trái nửa thân trên của đối tượng. Bạn có thể chạm cổ của đối tượng mà không cần duỗi thẳng cánh tay. Cần bao quát hoàn toàn vùng cổ, từ dưới hàm xuống đến chân cổ. Sử dụng ngón trỏ, giữa của cả 2 bàn tay luân phiên bên phải rồi bên trái.
Nách và vai
Điểm 1 trong động tác này là lỗ khuyết ở nách (hình 248). Sau đó là 3 điểm theo đường chéo góc, hạ xuống từ phía vai trước (hình 249 – điểm 2, 3, 4). Cuối cùng là 3 điểm khác hạ xuống từ góc trên của vai ở mặt ngoài phần trên cánh tay (hình 250 – 251).
Điểm 1 trong động tác này là lỗ khuyết ở nách (hình 248). Sau đó là 3 điểm theo đường chéo góc, hạ xuống từ phía vai trước (hình 249 – điểm 2, 3, 4). Cuối cùng là 3 điểm khác hạ xuống từ góc trên của vai ở mặt ngoài phần trên cánh tay (hình 250 – 251).
1.Bàn tay trái của bạn nắm góc vai trái của đối tượng, và đặt ngón cái phải ở điểm lõm nhất của nách (điểm số1). Ấn mạnh (9kg). 2 giây. Nghỉ một chút rồi ấn mạnh lại.
2.Giữ vững vai phải đối tượng và đặt ngón tay giữa trên móng tay trỏ phải trong điểm khuyết dưới khớp nối (điểm số 2). Ấn mạnh (9kg). 2 giây. Nghỉ.
3.Đưa các ngón tay cách điểm số 3 khoảng 2 ngón tay trên đường chéo góc và hướng về phía nách của đối tượng và ấn mạnh lại. Nghỉ.
4.Đặt các ngón tay cái cạnh nhau trên bờ ngoài của vai. Các bàn tay bao lấy cánh tay, các ngón tay luồng dưới nách. Ấn mạnh (9kg) điểm số 4. 2 giây. Nghỉ và ấn mạnh lại.
2.Giữ vững vai phải đối tượng và đặt ngón tay giữa trên móng tay trỏ phải trong điểm khuyết dưới khớp nối (điểm số 2). Ấn mạnh (9kg). 2 giây. Nghỉ.
3.Đưa các ngón tay cách điểm số 3 khoảng 2 ngón tay trên đường chéo góc và hướng về phía nách của đối tượng và ấn mạnh lại. Nghỉ.
4.Đặt các ngón tay cái cạnh nhau trên bờ ngoài của vai. Các bàn tay bao lấy cánh tay, các ngón tay luồng dưới nách. Ấn mạnh (9kg) điểm số 4. 2 giây. Nghỉ và ấn mạnh lại.
5.Các ngón cái của bạn hạ thấp đến phần trên cánh tay cách điểm 4 độ 2 ngón tay (hình 250). Ấn mạnh trên điểm số 5 (9kg). Nghỉ. Ấn mạnh lại.
6.Hạ xuống 2 ngón tay nữa trên cánh tay và ấn điểm 6 (hình 251). Nghỉ và ấn mạnh lại.
6.Hạ xuống 2 ngón tay nữa trên cánh tay và ấn điểm 6 (hình 251). Nghỉ và ấn mạnh lại.
Di chuyển đến cạnh tay trái của thân trên của đối tượng. Lập lại tiến trình ở cổ, nách và cánh tay trên các điểm tương ứng ở bên trái.
BÀI TẬP KẾT THÚC
Đối tượng duỗi thẳng cánh tay sau đầu, bạn nắm bàn tay để nhẹ nhàng kéo thẳng cánh tay tối đa (hình 252). Cùng lúc, đối tượng hít vào bằng mũi cho thật đầy phổi đồng thời duỗi thẳng chân và các ngón chân. Ta kéo một lúc rồi thả ra trong lúc đối tượng thở ra nhẹ nhàng bằng miệng. Cơ thể hoàn toàn thư giãn. Lặp lại ít nhất 6 lần bài tập này.
Đối tượng duỗi thẳng cánh tay sau đầu, bạn nắm bàn tay để nhẹ nhàng kéo thẳng cánh tay tối đa (hình 252). Cùng lúc, đối tượng hít vào bằng mũi cho thật đầy phổi đồng thời duỗi thẳng chân và các ngón chân. Ta kéo một lúc rồi thả ra trong lúc đối tượng thở ra nhẹ nhàng bằng miệng. Cơ thể hoàn toàn thư giãn. Lặp lại ít nhất 6 lần bài tập này.
Dư Quang Châu (bộ môn Năng lượng Cảm xạ)
Vĩnh Bảo sưu tầm 28/10/2012
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
































