Thứ Năm, 30 tháng 5, 2013

NĂM THỰC PHẨM LÀM GIẢM MỠ MÁU CÓ HIỆU QUẢ

NĂM THỰC PHẨM LÀM GIẢM MỠ MÁU CÓ HIỆU QUẢ

5 THỰC PHẨM LÀM GIẢM MỠ MÁU CÓ HIỆU QUẢ 
Theo Dân Trí & afamily.vn 
Mỡ trong máu là một con bệnh đáng sợ, bởi nó hoàn toàn không có biểu hiện nhưng nó lại âm thầm gây ra những biến chứng về tim mạch thật vô cùng khủng khiếp.  Tuy nhiên việc phòng ngừa thì thật đơn giản.
  
Giá đỗ xanh giúp đẩy cholesterol ra ngoài
Đỗ xanh vốn dĩ là một thực phẩm chống cholesterol rất tốt. Gía trong qúa trình lên mầm, vitamin C có thể cao gấp 6. 7 lần so với hàm lưọng vốn có trong đậu xanh.  Đại lượng vitamin C có thể thúc đẩy cholesterol bằng lượng bài tiết, ngăn chặn cholesterol tích tụ trong động mạch.   
Chất xơ trong đỗ xanh có thể giúp thanh trừ các chất cặn bã trong cơ thể, còn có thể kết hợp với cholesterol trong cơ thể, đồng thời chuyển hoá cholesterol thành acit cholic bài trừ ra ngoài cơ thể, từ đó mức độ cholesterol sẽ giảm xuống. Giá đỗ xanh có vị ngọt mát, giàu lượng nước.  Đó là món ăn kèm theo những món ăn chính như thịt cá, sẽ giảm chất mỡ và không ngán.

Táo, hấp thụ cholesterol dư thừa
 
Táo là trái cây giảm chất mỡ mà trong chúng ta không bao giờ ngờ đến. Tác dụng giảm mỡ bắt nguồn từ chất pectin phong phú trong táo.  Đây là một loại chất xơ tan trong nước. Có thể kết hợp với acit mật, giống như bọt biển hấp thụ Cholesterol dư thừa và giúp tẩy trừ ra khỏi cơ thể. Chất pectin còn có thể kết hợp với các chất khác như vitamin C, đường để giảm thấp cholesterol, từ đó tăng cường giảm mỡ máu trong cơ thể. Ngoài ra, táo phân giải ra acit acetic cũng có lợi cho quá trình trao đổi phân giải của cholesterol và chất béo trung tính.
 
 
Cá hồi, giảm triglycerides (chất béo trung tính) 
Trong cá hồi, hàm chứa acit béo có thể giảm thấp mức triglycerides trong máu, đồng thời có thể tăng cường tính đàn hồi cho huyết quản.  Trong các loại cá nước ngọt, cá chép cũng là cá có thể giới thiệu được là một loại cá cũng giống cá hồi, giảm máu mỡ. Cá chép mặc dù hàm lượng mỡ khá cao nhưng phần mỡ béo không tai hại, có thể bài trừ những phần tử rác rưởi ở trong huyết quản, giảm thấp cholesterol.
   
 
Thịt gà bỏ da có thể giảm chất béo 
So sánh với các thịt như bò, lợn, dê thì thịt gà một loại thịt hiền nhất, rất hợp cho những người giữ chỉ số cholesterol bình thường. Tuy thế, khi ăn thịt gà thì cần phãi bỏ da vì đó là phần chứa nhiều mỡ nhất. 
   
Lạc, peanut, đậu phọng 
Hàm chứa phong phú sterol thực vật, lạc (peanut, đậu phụng) chắc chắn sẽ đánh bạt cholesterol sang một bên
Vĩnh Bảo sưu tầm 31/5/2013.
  

Thứ Hai, 27 tháng 5, 2013

XOA BÓP GIÚP NGỦ NGON ?!

XOA BÓP GIÚP NGỦ NGON ?!

Nếu bị khó ngủ xin bấm vào 2 huyệt ở cổ tay, chỗ có chấm hình màu đỏ khoảng 5 phút sẽ dễ dàng đi vào giấc ngủ nhanh. Xin xem theo hình chỉ dẫn :

2 Bam huyetLÀM SAOĐỂ TRỪ ĐỘC TỐ

 HUYỆT THẦN MÔN 

Huyệt này có tên riêng: Đoài xung, Trung Đô, thuộc Thủ thiếu âm tâm mạch. (Thổ huyệt) 
a)     Phương pháp tìm huyệt: 
Ngay tay ra bàn tay ngửa lên, ngón tay út và ngón tay vô danh dang ra, dưới cườm tay có lổ hủng là vị trí của huyệt. 
b)     Phương pháp châm cứu: 
Từ da châm vào, hướng mũi kim phía ngón tay. Đốt từ 3 đến 7 liều. 
c)      chủ trị: 
Thở hào hển, lỗ mũi nhức, mắt đỏ, buồn bực, ngủ không được, không muốn ăn, khờ khạo, thất chí, nằm ngồi không yên, tinh thần bịnh, tim yếu. 
d)     Phương pháp phối hợp: 
Kinh Giáp ất nói: tay co rút hơi lên, mửa ra máu nên châm huyệt Thần môn 
Sách Nhập Môn nói: Trị sau khi sanh bụng trướng làm tiểu tiện không thông. 
Sách Bổ Tả Luận Tập của Đông Thương nói: huyệt Thần môn trị mất ngủ, ăn uống không được, lưỡi  tê. 
Quyển Acupuncture Chinoise nói: Huyệt Thần môn trị bịnh loạn óc, mất ngủ, phát điên. 
e)     Nhận xét chung : 
Huyệt Thần Môn có tác dụng làm cho tinh thần được an tinh, tim hết hồi hợp, tiểu tiện được thông. Đại tiện bị bí khởi tại ruột già, ruột non tại sao châm huyệt Thần Môn thuộc Tâm Kinh mà làm cho đại tiện được thông? Nguyên nhân vì tim và ruột trong và ngoài có liên quan mật thiết, nên châm huyệt thuộc về tâm kinh có thể làm cho thần kinh ở đại trường bị giao cảm và kích thích khiến cho thớ thịt ở ruột chuyển động do đó đi tiểu được dễ dàng.
THẦN MÔN (Bàn tay phải) 
Tên Huyệt: 
Theo YHCT, Tâm tàng Thần, huyệt này là huyệt Nguyên, nơi kinh khí mạnh nhất 
của Tâm, châm huyệt này a?nh hưở ng (coi như cửa = môn) đến Tâm và Thần, 
vì vậy gọi là Thần Môn (Trung Y Cương Mục). 
Vị Trí: 
Ở phía xương trụ, nằm trên lằn chỉ cổ tay, nơi chỗ lõm sát bờ ngoài gân cơ trụ
trước và góc ngoài bờ trên xương trụ. 
Phương pháp tìm huyệt: 
Ngay tay ra bàn tay ngửa lên, ngón tay út và ngón tay vô danh dang ra, dưới 
cườm tay có lổ hủng là vị trí của huyệt.
Tác Dụng: 
Thanh Tâm nhiệt, an thần, thanh hỏa, lương vinh, điều khí nghịch. 
Chủ Trị: 
Trị hay mơ, mất ngủ, hồi hộp, động kinh, Hysteria, hay quên.  
Muốn tẩy độc tố và muối trong thận, rửa sạch một bó ngò, cắt nhỏ, bỏ vào nồi với nước lọc, nấu sôi trong vòng 10 phút, để nguội, lọc lại bỏ vào ly để tủ lạnh. Uống nước ngò này mỗi ngày sẽ tẩy được những thứ dơ bẩn trong thận.
Các bạn hãy thử xem sao
Mỹ Nhàn post 
Vĩnh Bảo sưu tầm 28/5/2013

Chủ Nhật, 26 tháng 5, 2013

Dưa vàng Liều thuốc quý cho sức khỏe mọi nhà

Dưa vàng  Liều thuốc quý cho sức khỏe mọi nhà

Không chỉ có tác dụng làm đẹp da, giảm cân, giải tỏa căng thẳng cho mọi người mà từ lâu dưa ruột vàng thực sự được coi là liều thuốc xua tan nhiều bệnh tật cho cơ thể.
Chất dinh dưỡng nổi bật có trong 100g dưa vàng

Đây là  một nguồn tuyệt vời của vitamin A, B6, C, kali và các khoáng chất. Nó cũng là một nguồn dồi dào của chất xơ, folate, niacin, acid pantothenic và thiamine.

Các chiết xuất trong quả dưa vàng giàu superoxide dismutase (SOD). Các nghiên cứu đã kết luận rằng chiết xuất SOD trong dưa vàng giúp thúc đẩy mạnh hoạt động chống oxy hóa và làm giảm căng thẳng.
- Năng lượng: 34 kcal
- Carbohydrates: 8,16 g

- Chất xơ: 0,9 g

- Chất béo: 0,19 g

- Protein: 1,84 g

- Vitamin A: 169 μg

- Beta-carotene: 2020 μg

-Vitamin B1: 0,041 mg

-Viatmin B2: 0,019 mg

- Viatmin B3: 0,734 mg

- Vitamin B5: 0,105 mg

- Vitamin B6: 0,072 mg

- Folate: 21 μg

- Vitamin C: 36,7 mg

- Vitamin E: 0,05 mg

- Vitamin K: 2,5 μg

- Can xi: 9 mg

- Sắt: 0,21 mg

- Magiê: 12 mg

- Phốt pho: 15 mg

- Kẽm: 0,18 mg

Những lợi ích chữa bệnh của dưa vàng

Phòng chống bệnh đái đường

Trong một nghiên cứu sơ bộ đã tìm thấy oxykine - chiết xuất trong quả dưa vàng làm giảm bệnh tiểu đường và tổn thương tế bào thận.

Mặc dù phải thực hiện nhiều hơn nữa những cuộc nghiên cứu để khẳng định chắc chắn điều này nhưng ăn dưa vàng giúp bổ sung oxykine có thể là một phương pháp vừa an toàn vừa rẻ tiền để bạn phòng chống bệnh đái tháo đường.

Phòng chống ung thư

Dưa vàng còn được coi là một loại thực phẩm khá màu mè vì màu vàng bắt mắt của nó. Song chính vì vậy mà dưa vàng rất giàu beta-caroten có thể giảm nguy cơ ung thư  thực quản, thanh quản và phổi mà không có bất cứ tác dụng phụ nào khi bổ sung beta-carotene.

Phòng bệnh tim mạch

Dưa vàng chứa nhiều hợp chất adenosine, được sử dụng ở bệnh nhân bị bệnh tim như một chất làm loãng máu và nó cũng là liều thuốc giảm thiểu những cơn đau thắt ngực.

Dưa vàng và các loại dưa khác rất giàu folate. Theo một phân tích từ hơn 80.000 phụ nữ thì một chế độ ăn uống hơn 400 mcg folate và 3mg vitamin B6 mỗi ngày có thể làm giảm nguy cơ bị đau tim cho gần 50 % các chị em. Từ kết quả này những quý ông cũng nên ăn dưa vàng để nhận được những lợi ích tương tự.

Liều thuốc chống viêm

Những nghiên cứu khác còn chỉ ra dưa vàng còn là liều thuốc chống viêm hiệu quả do có nhiều chất SOD.

Hạ chỉ số đường huyết 

Trong một nghiên cứu để xác định chỉ số glycemic ước tính có trong các loại thực phẩm khác nhau, dưa vàng đã được kết luận có GI trung bình là 65.

Lưu ý:

Trong năm 2008, có một ổ dịch bệnh truyền nhiễm qua thực phẩm bị ô nhiễm đã được bắt nguồn từ dưa vàng. Do đó, bạn nên rửa dưa vàng trước khi cắt, bổ hay gọt tỉa nhé vì bề mặt của dưa vàng có thể chứa vi khuẩn có hại.

Dưa vàng khi đã bổ hoặc tỉa ra nên được bao bọc lại và cất giữ hợp vệ sinh để ngăn chặn khí ethylene phát ra làm ảnh hưởng đến hương vị của nó và các loại rau quả khác.Theo Hoàng ViệtAfamily

Dưa vàng


Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Dưa vàng là tên của một số thứ cây trồng của loài dưa có tên khoa học là Cucumis melo [2], một loài thuộc họ Cucurbitaceae. Quả dưa vàng có khối lượng từ 0,5 kg đến 5 kg.

Mục lục

  [ẩn

Các giống dưa vàng [sửa]

Dưa vàng châu Âu [sửa]

Ở châu Âu, từ dưa vàng (tiếng AnhEuropean cantaloupe) được dùng để chỉ loàiCucumis melo lymphothelialisis. Nó có vỏ màu xanh xám khác với dưa vàng ở Bắc Mỹ.

Dưa vàng Bắc Mỹ [sửa]

Ảnh phóng đại vỏ quả dưa vàng Bắc Mỹ
Ở Bắc Mỹ, từ dưa vàng (North American cantaloupemuskmelon hay rock melon) được dùng để chỉ loài Cucumis melo reticulatus (hoặc đôi khi chỉ C. melo var.cantalupensis). Vỏ quả loại này có dạng lưới, quả hình tròn, thịt quả ngọt.

Dưa vàng Hami [sửa]

Dưa vàng Hami (tiếng Anh: Hami melon hay Chinese Hami melon), còn được gọi là dưa tuyết("snow melon"), có nguồn gốc từ Tân CươngTrung Quốc, tên khoa học là Cucumis melo var.saccharinus.

Dưa hoàng yến [sửa]

Dưa hoàng yến (Canary melon) là loại dưa lớn, vỏ màu vàng nhạt và mềm hơn dưa lưới. Thịt quả màu xanh nhạt đến trắng, mềm và có vị như dưa lưới. Khi chín, thịt quả khá xốp.

Nguồn gốc [sửa]

Dưa vàng có nguồn gốc từ Ấn Độ và châu Phi.[3] Người Ai Cập là những người đầu tiên trồng loài cây này, sau đó là người Hy Lạp và La Mã.[4]
Cây dưa vàng lần đầu tiên được Cristoforo Colombo đưa đến Bắc Mỹ trên hành trình lần thứ hai của ông đến Tân Thế Giới vào năm 1494.

Sử dụng [sửa]

Dưa vàng được ăn tươi hoặc dùng làm món salad hay ăn tráng miệng cùng kem lạnh hoặc bánh trứng.
Bề mặt của quả dưa lưới xù xì nên chứa nhiều vi khuẩn gây hại, đặc biệt là Salmonella [5]. Do vậy nên rửa sạch quả trước khi bổ dưa.

Thành phần hóa học và dinh dưỡng [sửa]

Dưa vàng (cantaloupe)
Giá trị 
Dưa vàng là nguồn chứa chất chống ooxxy hóa dạng polyphenol, là chất có lợi cho sức khỏe trong việc phòng chống bệnh ung thư và tăng cường hệ miễn dịch. Các chất này điều tiết sự tạo thành nitric oxit, một chất quan trọng đối với nội mạc và các nguy cơ tim mạch.
Dưa vàng cũng là nguồn vitamin C dồi dào.
dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng141 kJ (34 kcal)
Carbohydrat8.16 g
Đường7.86 g
Chất xơ thực phẩm0.9 g
Chất béo0.19 g
Protein1.84 g
Nước90.15 g
Cồn0 mg
Cafein0 mg
Vitamin A equiv.169 μg (19%)
beta-caroten2020 μg (19%)
Thiamin (Vit. B1)0.041 mg (3%)
Riboflavin (Vit. B2)0.019 mg (1%)
Niacin (Vit. B3)0.734 mg (5%)
Axit pantothenic (Vit. B5)0.105 mg (2%)
Vitamin B60.072 mg (6%)
Axit folic (Vit. B9)21 μg (5%)
Vitamin B120.00 μg (0%)
Vitamin C36.7 mg (61%)
Vitamin E0.05 mg (0%)
Vitamin K2.5 μg (2%)
Canxi9 mg (1%)
Sắt0.21 mg (2%)
Magie12 mg (3%)
Phospho15 mg (2%)
Kẽm0.18 mg (2%)
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngàycủa người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA
Vĩnh Bảo Sưu tầm 27/5/2013

Thứ Bảy, 25 tháng 5, 2013

Công dụng bất ngờ của trái dưa bở

Công dụng bất ngờ của trái dưa bở


Thịt quả dưa bở vị ngọt, tính hàn, có công năng thanh nhiệt, giải phiền khát, lợi tiểu. Đây là loại quả bổ dưỡng, giải khát rất tốt trong mùa hè nóng bức.
Dưa bở là loại quả bổ dưỡng, giải khát rất tốt trong mùa hè nóng bức. Để chữa chứng nhiệt, phiền khát, tiểu tiện rít, không thông thoát, đại tiện táo bón, có thể lấy quả dưa bở 250 g, bỏ vỏ, ăn cả hạt. Thuốc có tác dụng thanh nhiệt, sinh tân, lợi niệu.
Thịt quả dưa bở vị ngọt, tính hàn, có công năng thanh nhiệt, giải phiền khát, lợi tiểu. Đây là loại quả bổ dưỡng, giải khát rất tốt trong mùa hè nóng bức.
Cuống dưa bở tính hàn, vị đắng, có độc; có công năng gây nôn, tống các thứ tồn tích trong dạ dày ra, lợi thủy. Trung y ngay từ thời Nhà Hán đã biết dùng cuống quả dưa bở để thúc nôn phong đàm và thức ăn không tiêu trong dạ dày ra. Y học hiện đại cũng khẳng định rằng, trong cuống quả dưa bở có chất melotoxin, loại thuốc đặc hiệu quan trọng thúc nôn, hạ thủy, làm tiêu tan hoàng đản.
Sau đây là vài bài thuốc từ dưa bở:
Chống ngứa, chữa mề đay: Lá cây dưa bở nấu lấy nước tắm.
Chữa mụn trứng cá và có vết sắc tố, làm da nhẵn mịn: Quả dưa bở, táo tàu mỗi thứ 250 g rửa sạch, bỏ vỏ, bỏ hạt, cho thêm 150 g cà rốt đã luộc nhừ, tất cả nghiền cho thật nhuyễn, chia ăn 2 lần trong ngày. Thuốc có tác dụng nhuận phế, kiện tì, dưỡng da rất tốt.
Chữa đau khớp đầu gối: Hạt dưa bở 100 g, ngâm trong ít rượu trắng, 10 ngày sau lấy ra nghiền nát, mỗi lần ăn 10 g, uống thêm chút ít rượu, ngày 3 lần. Thuốc có tác dụng trừ phong, hoạt huyết.
Chú ý: Những người tì vị hư hàn, bụng trướng tức, đại tiện phân loãng không ăn loại dưa này. Những người bị xuất huyết, thể chất hư nhược thì không được uống các loại nước thuốc bằng cuống quả dưa bở.

Vietbao.vn (Theo KTGĐ )



Dưa bở

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jrballe AJIURI melon.JPG

Dưa bở hay còn gọi là dưa nứtdưa hồng, (danh pháp hai phầnCucumis melo) là một loại dưa thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae) là loài cây có thân mọc bò, ra quả. Dưa bở cũng là loại cây cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể, có nhiều tác dụng trong việc giải khát, trị hiệu quả một số chứng bệnh theo quan điểm của Y học dân gian. Dưa bở được trồng tương đối phổ biến ở Việt Nam và được dùng làm nguyên liệu cho một số bài thuốc hoặc thức uống giải khát.

Mục lục

  [ẩn

Đặc điểm sinh học [sửa]

Dưa bở là cây có thân mọc bò, phủ lông ngắn, tua cuốn đơn. Lá dưa lớn, hình tim ở gốc, gần hình tròn hoặc hình thận, có 3 góc hay 3-7 thuỳ thường nhỏ, tròn, tù, có răng, hai mặt lá có lông mềm, trên mặt dưới cũng có lông, cuống lá có lông ngắn cứng. Hoa của dưa có màu vàng, hoa đực xếp thành bó, hoa cái mọc riêng lẻ. Quả đa dạng, hình dáng và màu sắc khác nhau tuỳ theo từng thứ, phần nhiều có vỏ vàng sọc xanh, nhẵn bóng hoặc có lông tơ mềm, thịt dưa màu vàng ngà, gồm chất bột mịn, bở, mềm, mùi thơm, ruột quả có nước dịch màu vàng, vị ngọt mát, màng hạt màu trắng.[1]
Thịt quả dưa bở vị ngọt, tính hàn, có công năng thanh nhiệt, giải phiền khát, lợi tiểu. Đây là loại quả bổ dưỡng, giải khát rất tốt trong mùa hè nóng bức. Cuống dưa bở tính hàn, vị đắng, có độc, có công năng gây nôn, tống các thứ tồn tích trong dạ dày ra, lợi thủy.[2] Dây cây dưa bở đem phơi khô trong bóng mát có tác dụng thông kinh, hoạt lạc, dùng để chữa chứng bế kinh ở phụ nữ. Nói chung, tất cả các bộ phận của cây dưa bở như dây, lá, cuống, thịt quả và hạt đều có thể dùng làm thuốc chữa bệnh[3]. Bộ phận hay được sử dụng nhất là cuống và hạt dưa[3].

Công dụng [sửa]

Dưa bở là một trong những loại quả vừa cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể, vừa có tác dụng giải khát, thanh nhiệt và trị được nhiều bệnh. Có thể nói không chỉ là loại quả giải khát trong mùa nóng, mà tất cả các bộ phận của cây dưa bở như dây, lá, cuống, hạt… đều có thể dùng làm thuốc. Đặc biệt là bộ phận cuống dưa, thường dùng để gây nôn, giải độc thức ăn.[4]

Đặc tính chữa bệnh [sửa]

Theo Đông y thì dưa bở có vị ngọt, tính lạnh, tác dụng giải khát, giải nhiệt và thông khí, trừ phiền, thông khí, lợi tiểu, trong những ngày hè nóng bức ăn dưa bở có thể phòng ngừa được cảm nắng, chống say nắng, trị táo bón và mất ngủ rất tốt. Tuy nhiên, nếu bị bệnh đường ruột và đái đường thì cần lưu ý không sử dụng[5]
Hạt dưa có vị ngọt, tính mát, tác dụng điều hòa trong bụng, thanh phế, nhuận tràng, trị được các chứng kết tụ sinh máu mủ ở tràng vị, chữa ho khan hay đại tiện táo bón... Hoa dưa bở chữa nấc, đau tim... còn lá tác dụng trị mất kinh ở phụ nữ. Cuống dưa bở có vị đắng, tính lạnh, có độc, tác dụng gây nôn và thông đại tiểu tiện, giải độc, chữa sốt phát cuồng, sốt rét cơn...[6][7][8]
Cũng theo y học cổ truyền, cuống dưa vị đắng, tính lạnh, có độc, thường dùng để gây nôn, thông đại tiện. Thịt quả vị ngọt, tính lạnh, có tác dụng trừ phiền nhiệt, lợi tiểu tiện, phòng trúng nắng trong mùa hè. Hạt dưa bở vị đắng, tính lạnh, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, trị các chứng kết tụ sinh máu mủ ở tràng vị. Ngoài loại dưa bở mà ta thường ăn, gần đây, trên thị trường xuất hiện nhiều loại nhập ngoại, loại vỏ dày và vỏ mỏng. Tất cả các loại dưa này đều có thể dùng làm thuốc.[3]

Cách sử dụng [sửa]

Để chữa chứng nhiệt, phiền khát, tiểu tiện rít, không thông thoát, đại tiện táo bón, có thể lấy quả dưa bở 250 g, bỏ vỏ, ăn cả hạt. Thuốc có tác dụng thanh nhiệt, sinh tân, lợi niệu. Trung y ngay từ thời Nhà Hán đã biết dùng cuống quả dưa bở để thúc nôn phong đàm và thức ăn không tiêu trong dạ dày ra. Y học hiện đại cũng khẳng định rằng, trong cuống quả dưa bở có chất melotoxin, loại thuốc đặc hiệu quan trọng thúc nôn, hạ thủy, làm tiêu tan hoàng đản.[2] Người bị chứng rụng tóc, hói đầu có thể áp dụng một bài thuốc đơn giản từ lá dưa bở: Lấy lá này đem giã nát, vắt lấy nước, bôi lên chỗ đầu hói. Vài ngày sau tóc sẽ mọc lên. Bài thuốc này còn có tác dụng chữa ngứa đầu.

Vĩnh Bảo sưu tầm 26/5/2013.
______


______


TÁC HẠI CỦA ĐẬU PHỤVÀ THỰC PHẨM TỪ ĐẬU





7 Dau hu 1TÁC HẠI CỦA ĐẬU PHỤVÀ THỰC PHẨM TỪ ĐẬU

Đậu phụ và các sản phẩm được làm từ đậu rất tốt cho cơ thể song chúng ta không nên biến đậu thành thực phẩm ăn mỗi ngày và không ăn quá nhiều trong một lần.
Người cao tuổi và những người mắc bệnh thận, thiếu máu thiếu sắt, bệnh Gout, xơ cứng động mạch thì không nên thường xuyên sử dụng đậu phụ.
1/. Làm suy giảm chức năng thận : Trong tình trạng bình thường, protein thực vật khi vào cơ thể sẽ qua quá trình chuyển hóa và cuối cùng một phần lớn sẽ biến thành chất thải chứa nitơ và được thận bài tiết ra bên ngoài. Khi về già, chức năng bài tiết chất thải của thận bị suy giảm, nếu không chú ý đến việc ăn uống và ăn quá nhiều đậu phụ, nạp quá nhiều protein thực vật sẽ tăng chất thải chứa nitơ. Điều này đồng nghĩa với việc gánh nặng của thận cũng tăng lên, chức năng thận tiếp tục suy giảm, ảnh hưởng đến sức khỏe.
7 Dau hu 22/. Ảnh hưởng đến tiêu hóa : Đậu phụ chứa lượng protein tương đối lớn, nếu ăn quá nhiều trong một lần không những sẽ gây trở ngại cho việc hấp thụ sắt của cơ thể mà còn ảnh hưởng đến tiêu hóa với các triệu chứng như trướng bụng.
3/. Thúc đẩy sự hình thành xơ vữa động mạch : Các chuyên gia y học của Mỹ chỉ ra rằng, các sản phẩm từ đậu rất giàu methionine, methionine dưới tác động của enzyme có thể được chuyển đổi thành cysteine​​. Cysteine ​​có thể làm hỏng tế bào nội mô động mạch, dễ dàng để làm lắng đọng cholesterol và triglyceride trong thành động mạch, thúc đẩy sự hình thành của xơ vữa động mạch.
4/. Dẫn đến thiếu iốt : Các hạt đậu tương có chứa một chất gọi là saponin, không chỉ có thể ngăn ngừa xơ vữa động mạch, mà còn thúc đẩy sự bài tiết của iốt trong cơ thể con người. Vì vật uống sữa đậu nành trong một thời gian dài có thể dễ dàng dẫn đến thiếu hụt iốt và dẫn đến một số bệnh. (theo Lan Phương)

Tác dụng thần kỳ của đậu phụ

(Kienthuc.net.vn) - Đậu phụ là loai thực phẩm lành mạnh, giàu protein, có thể ngăn ngừa ung thư, rung tóc, làm chậm quá trình lão hóa và rất tốt cho phụ nữ thời mãn kinh. 

Ngăn ngừa ung thư
 

Đậu phụ chứa nhiều selenium, một khoáng chất cần thiết cho các hoạt động của hệ thống chống oxy hóa trong cơ thể, có thể tránh được ung thư đại tràng. Được biết, đàn phụ sẽ giảm được nguy cơ mắc ung thư tiền liệt tuyến nếu ăn đậu phu. Và theo các nghiên cứu, nguy cơ mắc ung thư vú ở phụ nữ thường sử dụng đậu phụ thấp hơn 60% so với người ăn ít hoặc không ăn.

Tốt cho phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh

 

Đậu phụ chứa hàm lượng cao canxi, chất rất cần thiết với phụ nữ tuổi mãn kinh, giúp giảm bớt căng thẳng, ngăn chặn nguy cơ mắc các bệnh về xương, ngăn ngừa viêm khớp dạng thấp. Ngoài ra, đậu phụ rất có lợi cho phụ nữ tiền mãn kinh khi xuất hiện sự mất cân bằng nồng độ estrogen.

Làm chậm quá trình lão hóa


 

Sử dụng đậu phụ thường xuyên còn có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa. Đậu phụ giúp duy trì tính đàn hổi của da và cơ mặt. Ngoài ra, việc đắp mặt nạ bằng đậu phụ cũng là một cách chăm sóc da rất hiệu quả.

Ngăn rụng tóc



 

Thành phần chính của tóc là protein, dùng đậu phụ sẽ cung cấp một lượng protein cần thiết cho tóc, giúp tóc mọc nhiều và khỏe hơn. Thay vì, sử dụng những loai thuốc đắt tiền, hãy thêm đậu phụ vào mỗi bữa ăn, bạn sẽ có được mái tóc dày và đẹp hơn.
Vương Bích (Theo health)


Đậu phụ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đậu phụ rán ăn với mắm tôm  búnĐậu phụ (tiếng Trung: 荳腐 - đậu hũ) là một món ăn dân dã của người dân một số quốc gia Đông Á như Việt Nam, Trung Hoa, Nhật Bản, Hàn Quốc. Đậu phụ có nguồn gốc từ Trung Quốc.[1] Món này có nhiều cách gọi: đậu khuôn ở miền Trung và đậu hũ ở miền Nam. Đậu phụ là món ăn có thể giúp phòng chống xơ vữa động mạch, cũng thường được làm món ăn chay cho những người theo đạo Phật.
Nguyên liệu làm đậu phụ là hạt đậu nành, được xay lên rồi ngâm vào nước. Tinh bột chảy vào nước thành hình dáng theo người làm tự tạo, bả được lọc ra ngoài. Các hình dáng thường thấy là hình vuông, tròn hay chữ nhật dài.
Khi sản phẩm hoàn thành thì có thể sao chế thêm, như cắt thành hình chữ nhật rán với dầu. Thành một màu vàng bọc ngoài thêm gia vị thếm, là thành một bữa. Nếu không rán thì có thể cắt lát làm thêm phần phụ trong 
nồi canh rau hay cá.

Mục lục

  [ẩn

Đậu phụ và các thực phẩm kết hợp [sửa]

Đậu phụ và ; đậu phụ và rong biển; đậu phụ và củ cải. Các thực phẩm này kết hợp hòa lẫn vào thành một món ăn với nhiều hương vị lạ. Món đậu phụ sốt cà chuahành lá, đôi khi có thêm thịt ba chỉ... Đậu phụ cũng hay được sử dụng trong các món lẩu. Món đậu phụ luộc thường hay chấm với mắm tôm.

Những yếu tố phụ [sửa]


  • Mặc dù có rất nhiều tác dụng tốt cho cơ thể, nhưng khi ăn cũng phải để ý do nguyên liệu là đậu nành, có chứa chất paponin chất này bài tiết I-ốt trong cơ thể, nếu ăn nhiều trong một thời gian dài thì rất dễ dẫn đến thiếu I-ốt.
  • Hàm lượng protein trong đậu phụ khá cao, ăn nhiều sẽ khiến cơ thể khó hấp thụ sắt và dễ dẫn đến tiêu hoá không tốt, chỉ nên ăn 100g là thích hợp cho cơ thể.
  • Đậu phụ
    Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
    Năng lượng318 kJ (76 kcal)
    Carbohydrat1.9 g
    Chất béo4.8 g
    Chất béo no0.7 g
    Protein8.1 g
    Canxi350 mg (35%)
    Sắt5.4 mg (43%)
    Magie30 mg (8%)
    Natri7 mg (0%)
    Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngàycủa người lớn.
    Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA

Những điều chưa biết về đậu phụ


Đậu phụ, món ăn dân dã và quen thuộc trong nhiều bữa cơm gia đình Việt. Tuy nhiên, kết hợp với thực phẩm nào tốt nhất, ăn vào mùa nào thích hợp và vì sao không nên ăn quá nhiều... thì không phải ai cũng biết.
*
Đậu phụ có giá trị dinh dưỡng và giá trị dùng thuốc rất cao. Theo lời của bác sỹ Tề Ngọc Mai, Chủ nhiệm khoa Dinh dưỡng, bệnh viện T.Ư Trung Quốc, đậu phụ là nguồn protein thực vật tốt nhất. Trong đậu phụ có chất phytoestrogen có thể làm giảm cholesterol, ngăn ngừa bệnh ung thư đường ruột, phòng chống bệnh tim. Ngoài ra, đậu phụ còn có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của não, thần kinh, huyết quản.
Đậu phụ và các thực phẩm kết hợp hoàn hảo nhất
Đậu phụ và cá - Lấy dài nuôi ngắn: Đậu phụ giàu protein thiếu methionine và lysine, cá thiếu lactamine.
Đậu phụ và cá cùng kết hợp sẽ bổ sung cho nhau, thành phần protein tạo ra càng hợp lý, giá trị dinh dưỡng càng cao.
Đậu phụ và rong biển - Phòng tránh thiếu I -ốt: Thành phần phytoestrogens trong đậu phụ có lợi cho việc "đốt cháy" chất béo, ngăn chặn phát sinh xơ cứng động mạch nhưng dễ gây ra thiếu I- ốt, ăn cùng với rong biển có thể tránh được vấn đề này.
Đậu phụ và củ cải - Phòng tránh tiêu hoá không tốt: Protein thực vật trong đậu phụ phong phú nhưng ăn nhiều có thể dẫn đến tiêu hoá không tốt. Củ cải có chức năng trợ giúp tiêu hoá, ăn cùng củ cải có thể loại trừ được nhược điểm này.
Đậu phụ ăn vào lúc nào là thích hợp nhất?
Giá trị dược lý trong đậu phụ là khá cao, rất thích hợp ăn vào mùa xuân và mùa hè. Bởi vì mùa xuân và mùa hè bệnh là mùa của chứng nóng gan nên đậu phụ là một thức phẩm rất tốt để chúng ta lựa chọn. Nó có tác dụng bổ khí, thanh nhiệt, hạ hoả, có thể giải khát, giải rượu...
Ăn đậu phụ có những “bất lợi” gì?
Đậu phụ có rất nhiều tác dụng tố, nhưng khi ăn cũng phải “kiêng kỵ” do nguyên liệu để làm đậu phụ là đậu nành, có chứa chất paponin, mặc dù có thể phòng chống xơ cứng động mạch nhưng cũng có thể đẩy mạnh sự bài tiết I -ốt trong cơ thể, nếu ăn nhiều trong một thời gian dài thì rất dễ dẫn đến thiếu I-ốt.
Ngoài ra, hàm lượng protein trong đậu phụ khá cao, ăn nhiều sẽ khiến cơ thể khó hấp thụ sắt và dễ dẫn đến tiêu hoá không tốt, mỗi lần chỉ nên ăn 100g là thích hợp nhất.
(Theo Sức khoẻ và dinh dưỡng)
Việt Báo (Theo_24h)
Vĩnh Bảo sưu tầm 26/5/2013