Dưa vàng Liều thuốc quý cho sức khỏe mọi nhà |
Không chỉ có tác dụng làm đẹp da, giảm cân, giải tỏa căng thẳng cho mọi người mà từ lâu dưa ruột vàng thực sự được coi là liều thuốc xua tan nhiều bệnh tật cho cơ thể.
![]() |

Chất dinh dưỡng nổi bật có trong 100g dưa vàng
Đây là một nguồn tuyệt vời của vitamin A, B6, C, kali và các khoáng chất. Nó cũng là một nguồn dồi dào của chất xơ, folate, niacin, acid pantothenic và thiamine.
Các chiết xuất trong quả dưa vàng giàu superoxide dismutase (SOD). Các nghiên cứu đã kết luận rằng chiết xuất SOD trong dưa vàng giúp thúc đẩy mạnh hoạt động chống oxy hóa và làm giảm căng thẳng.
- Vitamin B6: 0,072 mg
- Folate: 21 μg
- Vitamin C: 36,7 mg
- Vitamin E: 0,05 mg
- Vitamin K: 2,5 μg
- Can xi: 9 mg
- Sắt: 0,21 mg
- Magiê: 12 mg
- Phốt pho: 15 mg
- Kẽm: 0,18 mg
Những lợi ích chữa bệnh của dưa vàng
Phòng chống bệnh đái đường
Trong một nghiên cứu sơ bộ đã tìm thấy oxykine - chiết xuất trong quả dưa vàng làm giảm bệnh tiểu đường và tổn thương tế bào thận.
Mặc dù phải thực hiện nhiều hơn nữa những cuộc nghiên cứu để khẳng định chắc chắn điều này nhưng ăn dưa vàng giúp bổ sung oxykine có thể là một phương pháp vừa an toàn vừa rẻ tiền để bạn phòng chống bệnh đái tháo đường.
Phòng chống ung thư
Dưa vàng còn được coi là một loại thực phẩm khá màu mè vì màu vàng bắt mắt của nó. Song chính vì vậy mà dưa vàng rất giàu beta-caroten có thể giảm nguy cơ ung thư thực quản, thanh quản và phổi mà không có bất cứ tác dụng phụ nào khi bổ sung beta-carotene.
Phòng bệnh tim mạch
Dưa vàng chứa nhiều hợp chất adenosine, được sử dụng ở bệnh nhân bị bệnh tim như một chất làm loãng máu và nó cũng là liều thuốc giảm thiểu những cơn đau thắt ngực.
Dưa vàng và các loại dưa khác rất giàu folate. Theo một phân tích từ hơn 80.000 phụ nữ thì một chế độ ăn uống hơn 400 mcg folate và 3mg vitamin B6 mỗi ngày có thể làm giảm nguy cơ bị đau tim cho gần 50 % các chị em. Từ kết quả này những quý ông cũng nên ăn dưa vàng để nhận được những lợi ích tương tự.
Liều thuốc chống viêm
Những nghiên cứu khác còn chỉ ra dưa vàng còn là liều thuốc chống viêm hiệu quả do có nhiều chất SOD.
Hạ chỉ số đường huyết
Trong một nghiên cứu để xác định chỉ số glycemic ước tính có trong các loại thực phẩm khác nhau, dưa vàng đã được kết luận có GI trung bình là 65.
Lưu ý:
Trong năm 2008, có một ổ dịch bệnh truyền nhiễm qua thực phẩm bị ô nhiễm đã được bắt nguồn từ dưa vàng. Do đó, bạn nên rửa dưa vàng trước khi cắt, bổ hay gọt tỉa nhé vì bề mặt của dưa vàng có thể chứa vi khuẩn có hại.
Dưa vàng khi đã bổ hoặc tỉa ra nên được bao bọc lại và cất giữ hợp vệ sinh để ngăn chặn khí ethylene phát ra làm ảnh hưởng đến hương vị của nó và các loại rau quả khác.Theo Hoàng ViệtAfamily
Đây là một nguồn tuyệt vời của vitamin A, B6, C, kali và các khoáng chất. Nó cũng là một nguồn dồi dào của chất xơ, folate, niacin, acid pantothenic và thiamine.
Các chiết xuất trong quả dưa vàng giàu superoxide dismutase (SOD). Các nghiên cứu đã kết luận rằng chiết xuất SOD trong dưa vàng giúp thúc đẩy mạnh hoạt động chống oxy hóa và làm giảm căng thẳng.
- Năng lượng: 34 kcal
- Carbohydrates: 8,16 g
- Chất xơ: 0,9 g
- Chất béo: 0,19 g
- Protein: 1,84 g
- Vitamin A: 169 μg
- Beta-carotene: 2020 μg
-Vitamin B1: 0,041 mg
-Viatmin B2: 0,019 mg
- Viatmin B3: 0,734 mg
- Vitamin B5: 0,105 mg
- Chất xơ: 0,9 g
- Chất béo: 0,19 g
- Protein: 1,84 g
- Vitamin A: 169 μg
- Beta-carotene: 2020 μg
-Vitamin B1: 0,041 mg
-Viatmin B2: 0,019 mg
- Viatmin B3: 0,734 mg
- Vitamin B5: 0,105 mg
- Vitamin B6: 0,072 mg
- Folate: 21 μg
- Vitamin C: 36,7 mg
- Vitamin E: 0,05 mg
- Vitamin K: 2,5 μg
- Can xi: 9 mg
- Sắt: 0,21 mg
- Magiê: 12 mg
- Phốt pho: 15 mg
- Kẽm: 0,18 mg
Những lợi ích chữa bệnh của dưa vàng
Phòng chống bệnh đái đường
Trong một nghiên cứu sơ bộ đã tìm thấy oxykine - chiết xuất trong quả dưa vàng làm giảm bệnh tiểu đường và tổn thương tế bào thận.
Mặc dù phải thực hiện nhiều hơn nữa những cuộc nghiên cứu để khẳng định chắc chắn điều này nhưng ăn dưa vàng giúp bổ sung oxykine có thể là một phương pháp vừa an toàn vừa rẻ tiền để bạn phòng chống bệnh đái tháo đường.
Phòng chống ung thư
Dưa vàng còn được coi là một loại thực phẩm khá màu mè vì màu vàng bắt mắt của nó. Song chính vì vậy mà dưa vàng rất giàu beta-caroten có thể giảm nguy cơ ung thư thực quản, thanh quản và phổi mà không có bất cứ tác dụng phụ nào khi bổ sung beta-carotene.
![]() |
Phòng bệnh tim mạch
Dưa vàng chứa nhiều hợp chất adenosine, được sử dụng ở bệnh nhân bị bệnh tim như một chất làm loãng máu và nó cũng là liều thuốc giảm thiểu những cơn đau thắt ngực.
Dưa vàng và các loại dưa khác rất giàu folate. Theo một phân tích từ hơn 80.000 phụ nữ thì một chế độ ăn uống hơn 400 mcg folate và 3mg vitamin B6 mỗi ngày có thể làm giảm nguy cơ bị đau tim cho gần 50 % các chị em. Từ kết quả này những quý ông cũng nên ăn dưa vàng để nhận được những lợi ích tương tự.
Liều thuốc chống viêm
Những nghiên cứu khác còn chỉ ra dưa vàng còn là liều thuốc chống viêm hiệu quả do có nhiều chất SOD.
Hạ chỉ số đường huyết
Trong một nghiên cứu để xác định chỉ số glycemic ước tính có trong các loại thực phẩm khác nhau, dưa vàng đã được kết luận có GI trung bình là 65.
Lưu ý:
Trong năm 2008, có một ổ dịch bệnh truyền nhiễm qua thực phẩm bị ô nhiễm đã được bắt nguồn từ dưa vàng. Do đó, bạn nên rửa dưa vàng trước khi cắt, bổ hay gọt tỉa nhé vì bề mặt của dưa vàng có thể chứa vi khuẩn có hại.
Dưa vàng khi đã bổ hoặc tỉa ra nên được bao bọc lại và cất giữ hợp vệ sinh để ngăn chặn khí ethylene phát ra làm ảnh hưởng đến hương vị của nó và các loại rau quả khác.Theo Hoàng ViệtAfamily
Dưa vàng
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Dưa vàng là tên của một số thứ cây trồng của loài dưa có tên khoa học là Cucumis melo [2], một loài thuộc họ Cucurbitaceae. Quả dưa vàng có khối lượng từ 0,5 kg đến 5 kg.
Mục lục[ẩn] |
Các giống dưa vàng [sửa]
Dưa vàng châu Âu [sửa]
Ở châu Âu, từ dưa vàng (tiếng Anh: European cantaloupe) được dùng để chỉ loàiCucumis melo lymphothelialisis. Nó có vỏ màu xanh xám khác với dưa vàng ở Bắc Mỹ.
Dưa vàng Bắc Mỹ [sửa]
Ở Bắc Mỹ, từ dưa vàng (North American cantaloupe, muskmelon hay rock melon) được dùng để chỉ loài Cucumis melo reticulatus (hoặc đôi khi chỉ C. melo var.cantalupensis). Vỏ quả loại này có dạng lưới, quả hình tròn, thịt quả ngọt.
Dưa vàng Hami [sửa]
Dưa vàng Hami (tiếng Anh: Hami melon hay Chinese Hami melon), còn được gọi là dưa tuyết("snow melon"), có nguồn gốc từ Tân Cương, Trung Quốc, tên khoa học là Cucumis melo var.saccharinus.
Dưa hoàng yến [sửa]
Dưa hoàng yến (Canary melon) là loại dưa lớn, vỏ màu vàng nhạt và mềm hơn dưa lưới. Thịt quả màu xanh nhạt đến trắng, mềm và có vị như dưa lưới. Khi chín, thịt quả khá xốp.
Nguồn gốc [sửa]
Dưa vàng có nguồn gốc từ Ấn Độ và châu Phi.[3] Người Ai Cập là những người đầu tiên trồng loài cây này, sau đó là người Hy Lạp và La Mã.[4]
Cây dưa vàng lần đầu tiên được Cristoforo Colombo đưa đến Bắc Mỹ trên hành trình lần thứ hai của ông đến Tân Thế Giới vào năm 1494.
Sử dụng [sửa]
Dưa vàng được ăn tươi hoặc dùng làm món salad hay ăn tráng miệng cùng kem lạnh hoặc bánh trứng.
Bề mặt của quả dưa lưới xù xì nên chứa nhiều vi khuẩn gây hại, đặc biệt là Salmonella [5]. Do vậy nên rửa sạch quả trước khi bổ dưa.
Thành phần hóa học và dinh dưỡng [sửa]
| ||
Dưa vàng là nguồn chứa chất chống ooxxy hóa dạng polyphenol, là chất có lợi cho sức khỏe trong việc phòng chống bệnh ung thư và tăng cường hệ miễn dịch. Các chất này điều tiết sự tạo thành nitric oxit, một chất quan trọng đối với nội mạc và các nguy cơ tim mạch.
Dưa vàng cũng là nguồn vitamin C dồi dào.
| dinh dưỡng 100 g (3,5 oz) | |
|---|---|
| Năng lượng | 141 kJ (34 kcal) |
| Carbohydrat | 8.16 g |
| Đường | 7.86 g |
| Chất xơ thực phẩm | 0.9 g |
| Chất béo | 0.19 g |
| Protein | 1.84 g |
| Nước | 90.15 g |
| Cồn | 0 mg |
| Cafein | 0 mg |
| Vitamin A equiv. | 169 μg (19%) |
| - beta-caroten | 2020 μg (19%) |
| Thiamin (Vit. B1) | 0.041 mg (3%) |
| Riboflavin (Vit. B2) | 0.019 mg (1%) |
| Niacin (Vit. B3) | 0.734 mg (5%) |
| Axit pantothenic (Vit. B5) | 0.105 mg (2%) |
| Vitamin B6 | 0.072 mg (6%) |
| Axit folic (Vit. B9) | 21 μg (5%) |
| Vitamin B12 | 0.00 μg (0%) |
| Vitamin C | 36.7 mg (61%) |
| Vitamin E | 0.05 mg (0%) |
| Vitamin K | 2.5 μg (2%) |
| Canxi | 9 mg (1%) |
| Sắt | 0.21 mg (2%) |
| Magie | 12 mg (3%) |
| Phospho | 15 mg (2%) |
| Kẽm | 0.18 mg (2%) |
| Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngàycủa người lớn. Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA | |
Vĩnh Bảo Sưu tầm 27/5/2013


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét