Thứ Tư, 20 tháng 8, 2014

Tuyệt diệu mướp đắng

Tuyệt diệu mướp đắng
Mướp đắng-thứ quả rẻ và ngon-tưởng như sơ sài nhưng lại đầy hữu ích.. Hãy trải nghiệm góc ứng dụng ngay dưới đây.
Đắng mà không chát
Mướp đắng là thứ quả rất kỳ lạ, vị đắng ngăm ngăm, rất khó ăn với những người mới ăn. Bạn là người mới sẽ cảm thấy vị ngăm sâu thẳm tận đáy lưỡi, khiến bạn nhăn mặt lại. Thứ quả này không giống với những rau quả thông thường là chua, ngọt hoặc trung tính. Vì thế, không dễ ăn nếu bạn không quen.
Đúng là mướp đắng có đắng nhưng vị đắng rất dễ chịu, đắng nhưng không chát, đắng mà thanh dịu, đắng đầu mà ngọt nhẹ cuối. Vị đắng của mướp đắng đem đến cho người ăn một cảm giác thanh dịu nhẹ nhàng, phá tan cảm giác nóng bức bối ngày hạ.
Mướp đắng là thứ quả đem lại một cảm giác thanh thản dịu dàng, ăn mà không cảm thấy ngột ngạt, ăn mà cảm thấy cuốn hút và không dễ quên. Có lẽ cũng chính vì vậy, mướp đắng cần phải đắng.
Mướp đắng rất dễ nhận ra. Nó có màu xanh mướt, nhỏ chỉ chừng 1/2 - 1/3 quả mướp thông thường, vỏ xù xì bởi các gai nhú mọng nước. Khi nó có màu vàng tức là đã chín và không ăn được nữa. Khi xắt ra, quả rỗng ở trong, có hạt, loại bỏ đi, chỉ ăn cùi. Mướp đắng không quá xốp như mướp thường, không quá cứng như khoai sắn, đủ mềm để ăn, phù hợp với mọi lứa tuổi.
Người ta khám phá thấy, mướp đắng có nhiều hoạt chất sinh học có giá trị khác nhau. Trong mướp đắng có đủ một số vitamin như: vitamin A , B1, B2, B3, B5, B6 và B9 . Trong mướp đắng có một số khoáng chất quý: canxi, kali , kẽm, đồng, photpho, magie. Nó là nguồn cung cấp chất xơ lý tưởng. Trong 1 quả mướp đắng trung bình có khoảng 1,5g chất xơ hữu ích. Trong mướp đắng còn có quinine, pectin, lipoprotein, vitamin C, chất chống kháng insulin. Song đó chưa phải là tất cả những công năng mà mướp đắng đem lại. Nó còn có hơn những gì bạn nghĩ. Nó có gì?
Tác dụng tuyệt diệu
Công dụng của mướp đắng đến từ những hoạt chất sinh học đáng quý. Nó còn đến từ tính vị và công năng của thứ quả miền cận nhiệt đới này. Người ta vẫn gọi mướp đắng là thứ quả của thanh nhiệt, giải độc. Vì mướp đắng có vị đắng, tính hàn, theo các sách y học cổ truyền, có tác dụng trừ nắng, chỉ khát, thanh tâm, thanh gan, sáng mắt, hạ hỏa, dưỡng gan huyết, thanh nhiệt giải độc, trừ trúng nắng. Các công dụng của mướp đắng thấy được nổi bật như dưới đây
Người ta vẫn gọi mướp đắng là thứ quả của thanh nhiệt, giải độc
Người ta vẫn gọi mướp đắng là thứ quả của thanh nhiệt, giải độc
Thanh nhiệt:
Ngày hè nóng bức, thân nhiệt tăng cao, các thực phẩm hàn như mướp đắng có giá trị thổi hơi mát từ sâu bên trong. Mướp đắng còn có thể làm mát là vì mướp đắng có rất nhiều nước. Lượng nước trong mướp đắng khoảng 90%. Lượng nước đó sẽ giúp bạn thải nhiệt nhanh cho bớt nóng bức. Mướp đắng lại không có nhiều kcal, ăn vào bạn sẽ không bị sinh nhiệt thêm.
Giải độc:
Mướp đắng có công dụng giải độc rất tốt, nhất là những thể độc do nóng bức từ trong nóng ra. Các dạng nhiễm độc do gan không đủ khả năng chuyển hóa. Sở dĩ mướp đắng có tác dụng này là vì: mướp đắng có rất nhiều nước, nước có công dụng chuyển chất độc tới thận để thải ra ngoài. Mướp đắng lại có tính hàn, bớt sinh nhiệt, giảm nhiễm độc do nóng trong. Mướp đắng còn có tác dụng mạnh gan, nên tăng khả năng thanh thải cho cơ thể. Mướp đắng còn có kháng sinh tự nhiên, nên có khả năng tiêu diệt các mầm bệnh gây độc.
Bổ gan:
Mướp đắng giàu chất xơ có tác dụng kích thích vận động đường mật nên tốt cho tiết mật. Mướp đắng còn có tác dụng làm giảm nồng độ các men gan viêm như: AST, ALT . Mướp đắng còn được thực nghiệm chứng minh làm giảm nồng độ bilirubin trong máu . Vì thế, mướp đắng rất an toàn cho gan của bạn.
Trừ nắng:
Mướp đắng có tác dụng trừ nắng nhanh, chữa trúng nắng tốt là vì: mướp đắng hàn giúp hạ hỏa, mướp đắng lại cung cấp nhiều nước giúp giảm nhiệt độ và chống khát, mướp đắng được cho là có tác dụng an dịu chống kích thích do trúng nắng gây ra, mướp đắng lại giúp tăng chuyển hóa đường trong tế bào giúp cơ thể hồi phục. Vì thế, mướp đắng rất ích lợi trong trường hợp cần trừ nắng.
Kích thích ăn:
Mướp đắng có tác dụng ít biết đó là kích thích thèm ăn. Đó là vì trong mướp đắng có chứa quinine. Chất này có tác dụng kích thích sự thèm ăn. Nếu như trong một bữa ăn, bạn chỉ cần thêm một món nhỏ làm món khai vị từ mướp đắng, bữa cơm sẽ diễn ra rất ngon.
Giảm cholesterol:
Mướp đắng có chứa chất xơ hữu ích, chất này có tác dụng làm trung hòa chất béo, giảm hòa tan chất béo trong lòng ruột nên làm giảm hấp thu cholesterol vào trong máu. Mặt khác, chất xơ trong mướp đắng kích thích nhu động ruột vận động mạnh. Vì thế, tốc độ hấp thu chất béo giảm xuống. Mướp đắng còn chứa chất pectin, một chất có khả năng keo làm kết dính các phân tử cholesterol, vì thế càng khó hấp thu. Mướp đắng được cho là hữu ích với người béo.
Salad mướp đắng, món ăn được ưa chuộng tại các nước nhiệt đới.
Salad mướp đắng, món ăn được ưa chuộng tại các nước nhiệt đới.
Chống đái tháo đường:
Mướp đắng được chứng minh là có tác dụng làm hạ đường máu tương tự như insulin. Mặc dù tác dụng này không mạnh bằng thuốc điều trị nhưng mướp đắng có khả năng hỗ trợ điều hòa đường huyết trong chiến dịch giảm dần liều thuốc uống. Lý do mướp đắng có thể điều hòa đường huyết là vì mướp đắng làm giảm tính kháng insulin, vốn là vấn đề căng thẳng của người bệnh đái tháo đường týp II. Mướp đắng còn làm giảm tốc độ hấp thu đường trong ruột, vốn là điều cần thiết giúp làm giảm nồng độ đường máu tăng nhanh sau ăn. Trong mướp đắng người ta thấy có 3 chất đáng quý: charantin, vicine và polypeptid P. Ba chất này có cấu trúc tương tự insulin và có công dụng tương tự insulin, đều làm hạ đường máu.
Chống u:
Trong mướp đắng có một số chất lipoprotein đặc biệt. Các chất này có khả năng kích thích sinh miễn dịch, tăng cường khả năng tìm và diệt tế bào lạ, tế bào ác tính, tế bào khối u. Trong mướp đắng lại giàu vitamin C, loại vitamin này có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch tự nhiên, tăng cường khả năng khử bỏ các gốc oxy hóa có hại. Vì thế, mướp đắng rất hữu ích.
Sáng mắt:
Mướp đắng được cho là loại quả làm sáng mắt. Vì mướp đắng giúp thanh gan, hạ hỏa, dưỡng gan huyết. Những yếu tố này giúp làm sáng mắt. Mướp đắng lại có nhiều beta caroten, chất này là tiền chất vitamin A giúp mắt sáng và tinh. Mướp đắng được y học cổ truyền cho là có thể dùng để chữa bệnh viêm kết mạc mãn tính, đau mắt đỏ do gan.
Góc ứng dụng
Nói về mướp đắng có vô số các tác dụng hữu ích. Tựu trung có 3 tác dụng dễ ứng dụng nhất: thanh nhiệt, hạ đường máu và thanh tịnh tinh thần. Ngày hè này, bạn hãy thử ứng dụng ngay chế biến một vài món ăn thanh nhiệt giải độc trừ nắng cho gia đình.
Canh mướp đắng chả tôm:
Nguyên liệu: Bạn cần có mướp đắng 1000gam, tôm tươi loại to 400g, hành hoa 50g, nhớ lấy cả củ, rau mùi, nước mắm, muối, mì chính mỗi thứ một ít. Nước sạch 2,5 lít. Thực đơn này cho 4 người ăn.
Cách làm: mướp đắng bạn phải chọn quả to, xanh vỏ, đừng có màu vàng hoặc đỏ, tốt nhất là chọn quả có gai mọng to. Rửa sạch, chẻ đôi, bỏ hạt bên trong, cắt khúc dài chừng 1,5 đốt ngón tay. Cho 0,5 lít nước sạch vào nồi, đun sôi, cho mướp đắng vào chần qua, vớt lên, đổ ra rổ mắt thưa cho ráo nước.
Bạn nhớ chọn hành hoa có cuống lá to vừa phải, to quá ăn xác mà nhỏ quá không thơm. Bóc bỏ lá héo, vỏ bẩn ở củ. Tách củ riêng, lá riêng. Lá hành hoa thì cắt khúc dài chừng 1 đốt ngón tay. Củ thì băm nhỏ, cho vào bát nhỏ.
Công đoạn tiếp theo chế biến tôm. Tôm cần bóc vỏ, giã nhỏ. Muốn làm dễ thì hãy chần qua tôm với nước nóng bằng cách rót nước sôi trực tiếp vào bát đựng tôm. Tôm ửng đỏ ở vỏ là bóc rất dễ. Sau khi giã nhỏ xong thì trộn đều tôm với củ hành hoa đã băm nhỏ, một chút muối và một chút nước mắm. Phần thịt tôm này được gọi là chả tôm.
Tiếp đến làm canh. Bạn hãy đắp chả tôm vào lòng của miếng mướp đắng. Đắp thật khéo sao cho chả tôm vừa khít, không phồng lên, không lõm xuống, không rơi ra ngoài. Ướp 10 phút. Trong thời gian đợi, bạn sơ chế mùi. Cho 2 lít nước sạch còn lại, đun sôi, vặn nhỏ lửa cho sôi lăn tăn. Thả nhẹ nhàng từng khúc mướp đắng vào. Chú ý thả nhẹ, đun nhỏ lửa nếu không chả tôm sẽ bong ra khỏi mướp đắng, trông rất xấu. Đun sôi lăn tăn chừng 5 phút thì bắc ra. Cho thêm mì chính, hành hoa lá đã cắt khúc, nên mắm muối vừa ăn. Cho ra bát, rắc rau mùi để dài lên trên. Món canh đã xong, dùng ăn lúc còn ấm.
Công dụng: món canh giàu dinh dưỡng, nhưng lại rất thanh tịnh, không nóng. Sau khi làm xong, yêu cầu mướp đắng còn xanh, có vị ngọt riêng, chả tôm bám lấy mướp đắng, thịt tôm ăn ngọt vừa. Nước canh trong, vị hơi đắng mát, ngon ngọt tự nhiên của tôm. Thích hợp ăn vào buổi trưa hoặc chiều, phù hợp cho người đái tháo đường, người bị mệt do nắng nóng.BS. PHÚC HƯNG
Vĩnh Bảo sưu tầm 21/8/2014

20 thực phẩm tốt cho tim mạch

20 thực phẩm tốt cho tim mạch
Sức khỏe trái tim rất quan trọng với cơ thể. Tắc nghẽn máu trong tim có thể gây ra đột quỵ, cao huyết áp, bệnh tiểu đường và xơ vữa động mạch. Do đó chúng tôi cung cấp cho bạn top 20 loại thực phẩm có thể loại bỏ tắc nghẽn trong động mạch và duy trì một trái tim khỏe mạnh.
Nghệ
Xơ vữa động mạch là khi các động mạch cứng lại do bị viêm. Nghệ có đặc tính kháng viêm. Gia vị có lợi ích trong việc giảm bệnh tim mạch. Chất curcumin được tìm thấy trong củ nghệ làm giảm viêm trong các động mạch ngoại biên.
Cam
Cam rất giàu vitamin C có thể chống lại cảm lạnh thông thường. Nhưng loại quả này cũng có thể chống lại các bệnh tim. Cam chứa chất xơ pectin làm giảm cholesterol, vitamin C tăng cường các bức tường của động mạch giảm tắc nghẽn trong động mạch. Nước cam có thể cải thiện chức năng của các mạch máu.
Lựu
Đây là loại trái cây giàu chất chống oxy hóa cải thiện các bức tường của động mạch. Lựu đặc biệt tốt cho tim nhờ sự hiện hữu của chất chống oxy hóa. Lựu đốt cháy và sản xuất nitric oxide để cải thiện mức độ máu chảy vào động mạch.
Bông cải xanh
Bông cải xanh có nhiều protein tốt cho người ăn chay. Bông cải xanh có chứa vitamin K có lợi cho sự hình thành xương. Vitamin K cũng bảo vệ các động mạch khỏi bị hư hại. Ngoài ra vitamin K, bông cải xanh rất giàu chất xơ có thể làm giảm cholesterol và cao huyết áp .
Ngũ cốc nguyên hạt
Kết hợp ngũ cốc nguyên hạt trong của chế độ ăn uống để giảm cholesterol . Ngũ cốc nguyên hạt chứa các sợi chất xơ giúp động mạch không bị tắc nghẽn.
Hải sản có lợi cho con người với nhiều mức độ khác nhau như: sức khỏe tâm thần, não, thị lực, xây dựng cơ bắp và phụ nữ khi mang thai. Omega-3 bảo vệ trái tim của bạn và làm giảm nồng độ triglyceride máu. Để làm sạch động mạch bạn hãy chọn cho mình các loại cá giàu Omega 3.
Các loại hạt
Hạnh nhân, đậu phộng, quả óc chó, hạt dẻ là loại hạt thân thiện với trái tim. Các loại hạt chứa vitamin E là bức tường bảo vệ động mạch. Các loại hạt cũng chứa các sợi giúp làm giảm cholesterol trong máu.
Dầu ô liu
Dầu ô liu được biết có lợi ích sức khỏe, nó là loại dầu tốt nhất để ngăn chặn một gia tăng của cholesterol trong máu. Bên cạnh cholesterol, dầu ô liu cũng có thể làm giảm nguy cơ huyết áp cao.
Quế
Gia vị này mang lại cho con người rất nhiều lợi ích sức khỏe. Quế được sử dụng như một loại gia vị cũng như cho các món tráng miệng. Gia vị đa năng này làm giảm chất béo trong máu ngăn chặn tắc nghẽn trong các mạch máu.
Cà phê
Mặc dù uống cà phê có thể có ảnh hưởng tới sức khỏe nhưng nó cũng có thể cải thiện sức khỏe của bạn nếu bạn uống cà phê điều độ. Nếu bạn uống 4 tách cà phê mỗi ngày có thể cải thiện sức khỏe tim mạch của bạn.
Pho mát
Điều quan trọng của pho mát là làm giảm cao huyết áp để tránh các bệnh đột quỵ liên quan đến tim. Pho mát giàu canxi để làm giảm huyết áp.
Trà
Trà có thể làm tăng sự trao đổi chất, nó cũng có thể cải thiện sức khỏe tim mạch. Trà có chứa một chất chống oxy hóa gọi là catechin, nó giống như một lá chắn cho thành động mạch. Chất chống oxy hóa này cũng ngăn ngừa cục máu đông có thể gây tử vong.
Dưa hấu
Dưa hấu tuyệt vời cho chăm sóc da và trong việc giảm cân. Acid amin được tìm thấy trong dưa hấu giúp giảm cao huyết áp . Nhưng dưa hấu cũng có chứa oxit nitric có thể mở ra các mạch máu cải thiện dòng chảy của máu.
Rau bina
Đây là một thực phẩm giúp bạn chống lại bệnh tim. Rau bina chứa carotene có thể ngăn chặn cholesterol khỏi bị vón cục trong các động mạch. Rau bina có thể làm giảm cao huyết áp.
Cà chua
Cũng như trái lựu, chè, cà chua cũng chứa chất chống oxy hóa bảo vệ các thành động mạch. Trong cà chua, lycopene giữ cholesterol ở mức độ thấp.
Đậu
Đậu có chứa axit folic và chất xơ có thể ngăn chặn các động mạch khỏi bị bít. Đậu cũng là một nguồn tốt của carbohydrate.
Táo
Như cam, táo quá chứa chất xơ có tên pectin hấp thụ cholesterol trong máu. Ăn táo là một cách tuyệt vời để giảm cholesterol trong máu.
Bưởi
Các bưởi lòng đỏ rất giàu chất chống oxy hóa, chất lycopene trong đó cũng có trong cà chua. Bưởi đỏ giúp ngăn ngừa tác hại cho động mạch của bạn. Bưởi cũng là loại trái cây rất tốt cho bệnh nhân tiểu đường.
Ngô
Bảo vệ động mạch của bạn bằng cách tiêu thụ ngô. Ngô có chứa chất xơ giúp bảo vệ động mạch của bạn bằng cách đưa cholesterol ra ngoài.
Tỏi
Tỏi giúp ngăn ngừa tích tụ của cholesterol quá nhiều trong máu. Các thioallyls hợp chất có trong tỏi chiến đấu chống lại các cục máu đông.Phạm Loan
10 thực phẩm tốt nhất cho tim
Tim không khoẻ là một trong những nguyên nhân gây nhiều bệnh cho cơ thể. Hãy ưu tiên những thực phẩm dưới đây trong những bữa ăn hàng ngày để có trái tim khoẻ mạnh.

1. Bột yến mạch (oatmeal)
Từ lâu, ở phương Tây người ta hay dùng bột yến mạch pha nóng mỗi sáng cho những người cần giữ giọng tốt. Chỉ cần nửa cốc yến mạch mỗi ngày thì không những được cung cấp năng lượng 130Kcal mà còn nhận được 5g chất xơ có lợi cho tim (giúp làm giảm cholesterol và giữ cho cân nặng cơ thể ở mức khỏe mạnh). Một tác dụng tốt khác là bột yến mạch dùng buổi sáng sẽ tạo cảm giác no đến buổi ăn trưa nên bạn sẽ giảm ăn vặt giữa buổi (ăn vặt là một trong những lý do tạo ra béo phì). Bột yến mạch và các loại hạt khác như: lúa mạch, lúa mì, gạo lức… giúp giảm nguy cơ bệnh đái tháo đường cũng như nguy cơ bệnh tim mạch. Có thể dùng gạo lức để thay thế bột yến mạch. Hội đái tháo đường Hoa Kỳ khuyến cáo lượng chất xơ hàng ngày là 21-38g tùy thuộc vào giới và tuổi.
2. Cá hồi
Cá hồi là nguồn Omêga-3 tuyệt vời cho sức khoẻ chúng ta. Ngoài tác dụng chống viêm, omêga-3 còn có tác dụng trong phòng chống bệnh tim mạch và giảm lượng cholesterol xấu trong máu.
Với cá hồi, bạn có thể thưởng thức món gỏi cá tuyệt diệu. Ngoài ra bạn cũng có thể chế biết cá hồi với các loại thực phẩm khác.
3. Quả bơ - trái cây tốt cho sức khỏe
Bơ là một loại trái cây với thành phần dinh dưỡng giàu chất đạm, chất béo không no tốt cho tim mạch, ít chất đường, bao gồm đầy đủ các loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho sự sống.
4. Dầu ô liu
Loại dầu này rất giàu mỡ chưa bão hoà, đặc biệt tốt cho các thành mạch. Thay thế các loại mỡ bão hòa (bơ, phô mai, mỡ động vật…) bằng dầu ôliu sẽ giúp giảm cholesterol xấu trong máu.
Loại mỡ chưa bão hoà này còn có trong quả bơ và hạt dẻ. Nhưng chỉ với dầu ô lưu cơ thể chúng ta còn được cung cấp chất polyphenol - chất giúp ngăn cản cholesterol thâm nhập vào thành mạch máu.
5. Hạnh đào
Đối với người lớn, ăn khoảng 300g hạnh đào mỗi ngày có thể giúp giảm tới 13 - 20% mỡ máu.
Theo các nhà nghiên cứu tại ĐH Toronto (Canada), tác dụng của loại quả này tốt hơn cả một số loại thuốc. Hạnh đào là một loại quả khô giàu năng lượng. Nó đặc biệt tốt cho tim vì trong thành phần của nó có rất nhiều vitamin E - một chất chống oxy hoá giúp phòng bệnh xơ vữa động mạch. Ngoài ra hạnh đào còn chứa nhiều canxi rất tốt cho xương và răng.
Bạn có thể ăn sôcôla chứa hạnh đào, cho hạnh đào khô vào sữa chua…
6. Cây việt quất (blueberry)
Loại cây này không những ngon mà còn giàu chất chống oxy hóa. Các chuyên gia tin rằng: chất chống oxy hóa trong cây việt quất có tác dụng giảm lượng cholesterol xấu (LDL cholesterol) lắng đọng ở thành mạch máu. Đây là nguyên nhân gây ra bệnh tim mạch và tai biến mạch máu não. Những nghiên cứu của Trung tâm dinh dưỡng Hoa Kỳ, đã đưa đến việc xếp cây việt quất vào hàng số 1 về hoạt tính chống oxy hóa khi so sánh với 40 loại trái cây và rau tươi khác. Chất chống oxy hóa giúp trung hòa các chất độc hại của quá trình chuyển hóa (các gốc tự do). Các gốc tự do có thể dẫn đến bệnh ung thư hoặc những bệnh liên quan đến tuổi già. Anthocyamin, một chất oxy hóa được tìm thấy trong cây việt quất là một chất có tác dụng tốt nhất đối với sức khỏe. Anthocyamin còn tìm thấy trong cây mâm xôi (raspberry), nho đen (black currant), nho đỏ. Người ta khuyến cáo chỉ cần mỗi ngày ăn một cốc trái cây việt quất tươi là đủ.
7. Đậu đen
Rất ít loại rau giàu chất magiê như đậu đen. Người lớn không được cung cấp đủ khoáng chất này hàng ngày có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn 2 lần.
Theo một nghiên cứu của Mỹ, 1 chén nước đậu đen cung cấp 120mg magiê (nhu cầu hàng ngày của người trưởng thành là 320mg).
Món chè đậu đen đặc biệt được ưa thích vào mùa hè. Bạn hãy nấu món ăn bổ dưỡng này cho cả nhà ăn vào mùa hè nhé.
8. Rau xanh
Các loại rau có màu xanh sậm cùng với cải xoăn, cải lá, bông cải… chứa một lượng cao vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa mà nó có khả năng bảo vệ cơ thể chống lại bệnh lý tim mạch. Nó cũng cung cấp lượng acid béo omega-3. Rau xanh cũng giàu acid folic, là một chất giúp giảm homocysteine (một acid amin). Nguy cơ bệnh tim mạch tăng cao theo nồng độ homocysteine trong máu.
Người ta khuyến cáo nên ăn rau xanh mỗi ngày để phòng ngừa bệnh tim mạch.
9. Hạt lanh
Hạt và bột hạt lanh là nguồn cung cấp chất xơ có thể làm giảm cholesterol ở người bệnh xơ vữa động mạch và bệnh tim tiểu đường, giảm tế bào ruột non phơi nhiễm với hóa chất gây ung thư, giúp giảm táo bón và ổn định mức đường trong máu ở người bệnh tiểu đường. Hạt lanh cũng là nguồn cung cấp ma-giê, giúp giảm mức trầm trọng bệnh suyễn bằng cách giúp cho khí đạo mở và thư dãn, hạ huyết áp và giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở người xơ vữa động mạch và bệnh tim tiểu đường, ngăn ngừa co thắt mạch máu đưa đến cơn nhức đầu migrên, và thường khuyến khích thư dãn và tái tạo giấc ngủ bình thường.
Một nghiên cứu đăng trong Archives of Internal Medicine xác nhận ăn thức ăn giàu chất xơ như hạt lanh, giúp ngừa bệnh tim. Hầu hết 10 000 người lớn Mỹ tham dự vào nghiên cứu này và được theo dõi trong 19 năm. Những người ăn nhiều chất xơ, 21 gam mỗi ngày, giảm bệnh tim động mạch vành 12% và bệnh tim mạch 11% so với những người ăn ít hơn 5 gam chất xơ mỗi ngày. Những người ăn nhiều chất xơ hòa tan trong nước có kết quả tốt hơn, giảm 15% nguy cơ bệnh tim động mạch vành và 10% nguy cơ bệnh tim mạch.
10. Protein đậu nành
Ngoài việc dùng thức ăn giàu acid béo omega-3, protein, vitamin, khoáng chất thì cũng cần đến protein đậu nành, vì nó là một lựa chọn tốt hơn so với thịt đỏ (thịt động vật).

Nó cũng ít chất béo có hại và giàu chất xơ hơn bất kỳ loại thịt nào. Ở người có cholesterol máu cao, các nghiên cứu cho thấy protein đậu nành khi dùng với chế độ ăn ít mỡ sẽ làm giảm cholesterol. Có những nghiên cứu cho thấy, ăn một vài loại thức ăn giảm cholesterol sẽ làm hạ mức cholesterol máu nhiều hơn so với dùng thuốc. Cả Hội tim mạch Hoa Kỳ lẫn Cơ quan quản lý thuốc & thực phẩm Hoa Kỳ đều khuyến cáo dùng khoảng 30g protein đậu nành mỗi ngày. Có thể lấy protein đậu nành từ đậu nành, sữa đậu nành, đậu hủ, bột đậu nành…
Vĩnh Bảo sưu tầm 21/8/2014

Thứ Ba, 19 tháng 8, 2014

Cà tím trị tăng huyết áp

Cà tím trị tăng huyết áp

|

Cà có thể bung, luộc, nướng, xào, nấu, trộn... chung với các thứ khác mà không hề bị giảm chất lượng thực phẩm của nó.

 
Cà tím còn có tên cà dái dê, cà tím dài, cà dê. Không lẫn cà pháo cà dừa, cà bát vỏ tím. Tên Hán gọi cà với tên chung là Nuy qua. Tên khoa học: Solanum melongema, họ cà.
 
Trong các loại cà đặc biệt là cà tím dài là thực phẩm có từ 2000 năm trước Công nguyên ở nhiều vùng nhiệt đới Á Phi, nó được ưa chuộng vì chứa nhiều vitamin và ít calo. Cà có thể bung, luộc, nướng, xào, nấu, trộn... chung với các thứ khác mà không hề bị giảm chất lượng thực phẩm của nó.
Cà tím được dùng làm thức ăn phòng chữa bệnh nếu là quả chín tới.
Theo Đông y cà tím đã được ghi trong bản thảo cương mục và các y văn cổ có tính năng cực hàn, thanh can, giáng hoả, lợi tiểu, nhuận tràng, chỉ huyết, hoá đàm, thanh nhiệt, giải độc.
Một số bài thuốc chữa bệnh có dùng cà tím:
Cà tím xào mã đề: Cà tím 200g, mã đề 15g, hành 10g, gừng 5g, tỏi 10, dầu mè, nước tương (xì dầu) một lượng thích hợp. Cà rửa sạch, cắt miếng, mã đề làm sạch; hành cắt khúc, gừng cắt lát; tỏi bỏ vỏ, cắt khô. Để chảo nóng đổ dầu vào, chờ dầu nóng bỏ gừng, hành vào phi thơm; rồi bỏ cà, mã đề vào trộn đều, bỏ muối và một ít nước vào xào chín là được. Mỗi ngày ăn một lần. Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, hạ áp huyết.
Canh gà, cà tím: Gà giò 1 con, cà tím 200g, sơn tra 15g, gừng 5g, hành 10g, dầu, muối một lượng thích hợp. Gà làm sạch, bỏ nội tạng; cà tím rửa sạch, cắt miếng, gừng cắt lát; hành cắt khúc. Để nồi nóng đổ dầu vào, cho gừng, hành vào phi thơm bỏ gà vào xào sơ. Tiếp đó, đổ nước vào, bỏ cà, sơn tra, muối vào, nấu sôi bằng lửa lớn, sau đó vặn lửa nhỏ nấu thêm chừng 30 phút là được. Mỗi ngày ăn một lần, dùng thay thức ăn. Có tác dụng tiêu thực tan ứ, giảm mỡ, hạ huyết áp.
Giảm huyết áp bằng các món chay: Nhiều món chay dùng cà tím. Ví dụ: Cà tím nhồi om - cà tím dài 3 quả nhỏ. Nhân thịt chay 300g, sốt cà chua 15ml, dầu vừng 2 thìa, gia vị. Cà thái dọc làm 2 nửa bỏ ruột, ngâm nước muối, vớt ra vắt nhẹ cho ráo. Nhồi nhân thịt chay đã trộn gia vị, rán vàng phía nhồi nhân, xếp vào xoong. Tiếp đó xào hành, bột mì và sốt cà chua để om.
Giúp bỏ thuốc lá: Các nhà khoa học thuộc Trường đại học Michigan (Mỹ) đã phát hiện trong cà tím cũng có nicotin và thấy trong thí nghiệm ăn 10g cà tím có hiệu quả tương tự như hút thuốc suốt 3 giờ. Vậy có lời khuyên khi thèm thuốc lá hãy ăn các món cà tím ngon lành mát bổ lại tránh được độc hại.
Phòng chữa xuất huyết đường tiêu hoá, hô hấp, tiết niệu: Ăn cà tím có nhiều vitamin P, C giúp làm vững chắc thành mạch chống chảy máu nói chung. Nếu được phối hợp với chanh, ngó sen, rau cần thì hiệu quả tăng cao, mạnh và nhanh hơn.
Chữa đái ra máu: Sắc quả cà tím cả cuống để uống.
Phòng chống ban tía ở người già: Ở tuổi 60 - 70 người già thường bị trên mặt, tay có tình trạng ứ huyết nổi ban tía hay từng chấm, có khi phải nhìn kỹ mới thấy. Để khắc phục bệnh lý này nên ăn cà tím. Cà tím lại mềm nên người già dễ ăn, dễ tiêu.
Viêm phế quản cấp: Cà tím 500g, gừng tươi 4 lát, tỏi 3 củ. Cà cắt dọc dài. Gừng thái lát, tỏi nghiền trộn nước tương, dầu, muối, đường. Chưng cách thuỷ. Có tác dụng thanh nhiệt hoá đàm nhiệt.
Viêm gan vàng da: Dùng mấy quả cà tím thái nhỏ trộn với gạo nấu thành món cơm - cà, ăn liên tục nhiều ngày.
Bảo vệ răng chắc, sạch, chống hôi miệng. Chế kem cà tím: Muối trộn cà tím với tỷ lệ 5 cà - 1 muối ngâm trong ít nhất 3 ngày với nước nóng xấp mặt, ép vỉ tre, để chỗ tối. Lấy cà ra để ráo nước phơi trong mát cho khô, bỏ vào chảo rang cháy, tán thành bột. Cất để dùng dần. Mỗi lần dùng lấy bàn chải nhúng ướt, dùng thìa sạch múc bột cà đổ lên bàn chải để đánh răng (kinh nghiệm của dân gian Nhật).
Người Mỹ dùng hỗn hợp cà muối chữa có hiệu quả các bệnh sâu răng, lợi viêm có mủ, bằng cách lấy tay sạch hoặc que bông tẩm bột chấm xát vào chỗ tổn thương. Để chữa bệnh này còn có thể chỉ dùng cuống của quả cà đốt tồn tính để chấm vào răng.
Bí đái: Dùng hạt sắc uống để lợi tiểu.
Táo bón: Dùng quả cà tím, hàng ngày lấy khoảng 100 - 200g nấu các món ăn đơn giản để ăn cùng cơm.
Kiêng kỵ: Theo sách cổ cà tím tính rất lạnh, không nên phối hợp với thức ăn lạnh khác mà còn nên thêm vài ba lát gừng để giảm tính lạnh. Người tạng hàn, hay đi ngoài lỏng khi cần dùng nên thận trọng hơn. Không nên dùng khi quả cà dập nát! Ăn càng tươi càng tốt.Theo BS. Phó Thuần HươngSKDS
Vĩnh Bảo sưu tầm 20/8/2014
 


Công dụng kỳ diệu của khoai tây

Công dụng kỳ diệu của khoai tây

Khoai tây ít calo, không có chất béo và cholestrerol, hàm lượng vitamin cao và là nguồn cung cấp kali, vitamin B6 và chất xơ thô tuyệt vời. Ngoài ra nó còn đem lại rất nhiều lợi ích bất ngờ cho sức khỏe như tốt cho tim mạch, giảm nguy cơ mắc ung thư, tốt cho hệ tiêu hóa, giúp giảm cân,...

Khoai tây là thực phẩm vàng vì trong nó có rất nhiều chất dinh dưỡng.
Sử dụng khoai tây giữ nguyên vỏ là nguồn cung cấp kali tuyệt vời, rất tốt cho tim mạch.
Chỉ một củ khoai có thể cung cấp khoảng 18% lượng kali mỗi ngày.
Khoai tây rất giàu chất xơ, do đó, nó được liệt vào loại thực phẩm có thể giúp giảm cân.
Hàm lượng chất xơ cao, nên khi ăn khoai tây giúp chúng ta no lâu từ đó ăn ít hơn và giúp giảm cân. Chất xơ cũng tốt cho hệ tiêu hóa.
Khoai tây còn có khả năng giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư.
Một số nghiên cứu đã chỉ ra, khoai tây còn có khả năng “chiến đấu” với bệnh tim.
Khoai tây cũng chứa hàm lượng cao vitamin B6, một dưỡng chất giúp cơ thể ngăn ngừa các rối loạn thần kinh.
Khoai tây còn rất giàu chất sắt và đồng - 2 loại chất rất tốt cho bộ não.
Nếu bạn thường xuyên bị các chứng viêm, dù là bên trong hay bên ngoài thì khoai tây cũng sẽ giúp bạn khắc phục vấn đề này. Khoai tây mềm và dễ tiêu hóa, vì vậy mà nó có khả năng làm dịu tình trạng hệ tiêu hóa bị viêm nhiễm.
Ta cũng có thể chữa lành tình trạng viêm bên ngoài da nhờ chà xát miếng khoai tây mỏng lên chỗ viêm. Khoai tây cũng rất tốt cho những người bị loét miệng.
Để tận dụng được tất cả những lợi ích có lợi từ khoai tây thì các chuyên gia dinh dưỡng khuyên không nên bỏ vỏ khi ăn. Bởi tất cả dưỡng chất của khoai tây nằm ở vỏ khoai.
Trong khi vỏ khoai chỉ chứa xấp xỉ một nửa chất xơ, phần lớn (> 50%) của dưỡng chất được tìm thấy bên trong củ khoai.
Không chỉ tốt cho sức khỏe, khoai tây còn là một loại "mỹ phẩm" tốt cho sắc đẹp.
Chuẩn bị 3 quả dâu tây và nửa củ khoai tây chín xay nhuyễn cùng một thìa sữa tươi. Bạn trộn đều hỗn hợp trên và dùng để đắp mặt nạ trong vòng 20 phút sau đó rửa lại bằng nước sạch sẽ có làn da sáng bóng, chống lão hóa, giảm nếp nhăn.
Khoai tây còn trị được mụn trứng cá. Với nửa củ khoai tây chin xay nhuyễn thêm nửa cốc sữa không đường bạn trộn đều hỗn hợp và đắp lên mặt 20 phút. Làm liên tục trong vòng 1 tháng.
Mặt nạ được làm từ củ khoai tây chín xay nhuyễn cùng với một thìa bột yến mạch sẽ cải thiện được vùng da bị dầu nhờn.
Với một củ khoai tây nấu chín xay nhuyễn cùng vài thìa kem tươi, vài giọt dầu quả hạnh nhân (dầu ô liu) để đắp lên mặt 20 phút da bạn sẽ hết cảm giác khô ráp, se lỗ chân lông.
Vĩnh Bảo sưu tầm 20/8/2014