Chủ Nhật, 16 tháng 9, 2012

Na - quả ngon miền nhiệt đới


Na - quả ngon miền nhiệt đới
Ngọc Bích tổng hợpNguồn: Dinhduong.com.vn
Trái cây ăn đúng mùa mới ngon. Hoa quả của mùa thu phải nhắc đến đầu tiên là quả na - một loại quả  chỉ nghe cái tên đã gợi lên không khí dịu mát của mùa thu, cái hiền lành, ngọt ngào của tình mẹ. Bạn có biết quả na – vừa là món quà thơm ngon, vừa là vị thuốc quý?
Na – quả ngon miền nhiệt đới
Na, hay còn gọi là mãng cầu ta, mãng cầu dai/giai, sa lê, phan lệ chi, có nguồn gốc ở vùng châu Mỹ nhiệt đới. Cây na cao cỡ 2-5 m, lá mọc xen ở hai hàng; hoa xanh, quả tròn có nhiều múi (hoặc nhiều người quen gọi là mắt), thịt quả trắng. Hạt na màu đen, có vỏ cứng, chứa độc tố, có tính làm bỏng da và có thể trừ sâu bọ, chấy rận.
Quả na chín có mùi vị thơm ngon đặc biệt, thịt quả mềm và thơm, ngọt, ngon nhất là Na dai. Na chín được nhiều người ưa dùng với tác dụng bổ dưỡng, rất tốt cho người cao tuổi, người mới ốm dậy và phụ nữ sau khi sinh. Món sinh tố na thơm ngon, chế biến khá cầu kì vì na có nhiều hạt, được rất nhiều bé yêu thích. Mỗi năm na chỉ cho thu hoạch một lần vào dịp tháng 8. Na chín có mùa và có “giờ”, sáng thức giấc thấy quả na còn xanh mà tới chiều na đã “mở mắt”, thời gian thu hoạch na ngắn, chỉ kéo dài hơn 1 tháng nên mới đó thấy có vài quả na được mang ra chợ bán đã lại sắp hết mùa. Nhiều người do bận rộn chưa kịp tận hưởng vị ngon của quả na mùa này đành nuối tiếc chờ mùa na năm sau.
Thành phần dinh dưỡng của quả na
Trong quả có 72% glucose, 14,52% saccharose, 1,73% tinh bột, 2,7% protid và vitamin C. Trong lá có một alcaloid vô định hình, không có glucosid, lá xanh chứa 0,08% dầu. Hạt chứa 38,5-42% dầu, trong đó các acid béo (acid myristic, palmitic, stearic, arachidic, hexadecanoic và oleic) chiếm tỷ lệ lớn. Trong hạt có một alcaloid vô định hình gọi là anonain. Chất độc trong hạt và rễ là các glycerid và các acid có phân tử lớn. Lá, vỏ và rễ chứa acid hydrocyanic. Vỏ chứa anonain.
Thành phần dinh dưỡng trong 100g na ăn được: Năng lượng: 64kcal; nước: 82,5g; protein 1,6g; gluxit: 14,5g; xenluloza: 0,8g; canxi: 35mg; photpho: 45mg; vitamin C: 36mg, ngoài ra trong na chứa rất nhiều vitamin nhóm B tốt cho sức khỏe.
Công dụng của quả na
Na vừa là loại quả ngọt thơm, bổ dưỡng lại vừa là vị thuốc chữa bệnh rất tốt. Theo Đông y, quả na vị ngọt, chua, tính ấm; có tác dụng hạ khí tiêu đờm. Quả xanh làm săn da, tiêu sưng.
Quả Na dùng chữa đi lỵ, tiết tinh, đái tháo, bệnh tiêu khát. Quả Na điếc dùng trị mụn nhọt, đắp lên vú bị sưng.. Hạt Na có vị đắng, hơi hôi, tính lạnh, có tác dụng thanh can, giải nhiệt, tiêu độc, sát trùng. Hạt thường được dùng diệt côn trùng, trừ chấy rận. Lá Na dùng trị sốt rét cơn lâu ngày, mụn nhọt sưng tấy, ghẻ. Rễ và vỏ cây dùng trị ỉa chảy và trục giun.
Các bài thuốc từ cây na
- Quả na ương (hái lúc chín nửa chừng) chứa nhiều tanin, được dùng làm thuốc chữa tiêu chảy, kiết lỵ. Khi dùng, lấy 30g, thái nhỏ, bỏ hạt, sắc uống làm hai lần trong ngày.
- Quả na điếc (quả lúc đang lớn bị một loài nấm làm hỏng, khô xác, có màu nâu đỏ tím) là vị thuốc được dùng phổ biến trong Đông y. Chẳng hạn, để chữa tiêu chảy, kiết lỵ, lấy quả na điếc 20 g đốt tồn tính, ngọn non cỏ lào 50 g, gạo tẻ 30 g, rang thật vàng; sắc uống làm 3 lần trong ngày. Dùng ngoài, quả na điếc phơi thật khô, tán thành bột, hòa với giấm, bôi nhiều lần trong ngày, chữa nhọt ở vú.
- Hạt na: giã nhỏ, ngâm rượu, ngậm nhổ nước chữa đau nhức răng, nếu nước đặc ngâm quần áo diệt được rận. Hạt na có độc, không được dùng uống. Khi dùng ngoài, không để dung dịch hạt na bắn vào mắt.
- Lá na: 1 nắm rửa sạch, giã nát cùng với lá bồ công anh, đắp chữa sưng vú; nếu thêm lá ớt, lá táo, lá từ vi lại chữa mụn nhọt có mủ, đầu đinh. Lá na (10-20g) rửa sạch, giã nát, thêm nước, vắt lấy nước đem phơi sương một đêm, rồi thêm ít rượu mà uống trước khi lên cơn sốt rét khoảng hai giờ. Dùng riêng hoặc phối hợp với ngải cứu (10g), thạch xương bồ (8g), sắc uống. Dùng 5-7 ngày.
Để chữa bong gân, chạm thương, lấy lá na 20 g, quả đu đủ xanh 10 g, vôi tôi 5 g, muối ăn 5 g, tất cả giã nát, hơ nóng, đắp vào vùng tổn thương. Ngày làm một lần.
- Rễ na: cũng dùng để chữa sốt rét. Lấy 50g rễ na sắc uống với 30g rễ và lá cây ngâu rừng, 30g rễ xoan rừng. Ngoài ra, rễ na 30-50g thái nhỏ, rửa sạch, sao qua, sắc uống có tác dụng tẩy giun đũa.
Chú ý: Hạt na có độc, không được uống. Nhưng nếu khi ăn quả na, sơ ý nuốt phải hạt thì không sao, vì hạt na có vỏ dày và rất cứng bao bọc, ngăn không cho nhân hạt tác dụng.

Quả ngon cuối hè

Mùa nào thức ấy. Trong tháng này loại quả nào sẽ góp mặt trong các bữa ăn của gia đình bạn?

Trái cây ăn đúng mùa mới ngon. Chúng là nguồn cung cấp vitamin, chất xơ, muối khoáng... cho cơ thể. Mỗi loại trái cây có các vitamin khác nhau với hàm lượng cũng khác biệt. Do đó, bạn nên thay đổi các loại trái cây trong món tráng miệng mỗi ngày để bổ sung những chất dinh dưỡng khác nhau, đáp ứng nhu cầu của cơ thể.

Bạn có thể gọt vỏ ăn ngay, ép lấy nước uống, xay sinh tố hoặc chế biến thành các món thức uống, hoa quả trộn, bánh, thậm chí món mặn... tùy thích.
 
1. Lựu

Nước có vị chua nhẹ, ngọt thanh. Quả lựu chứa nhiều thành phần dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như 18 loại a-xít amin, nhất là hàm lượng trytophan, lysine và a-xít benzendrine. Nước lựu còn tốt hơn cả nước rượu nho.

Theo Đông y, lựu có tính mát, có công dụng thanh nhiệt, giải độc, giúp tăng sức ăn, chống ô-xy hóa cao. Ngoài ra, lựu còn giúp giải rượu hiệu quả.

Khi mua, bạn chọn quả to, vỏ hơi ửng đỏ và cứng. Quả nhỏ thường non, hạt trắng, ít nước.

6 tác dụng bất ngờ của quả lựu

Ít ai biết trong quả lựu chứa chất có thể cải thiện được khả năng cương dương đối với nam giới. Bên cạnh đó, lựu còn có rất nhiều tác dụng khác nữa.

1. Cải thiện sức khỏe của tim
David Grotto tác giả cuốn “101 Foods That Could Save Your Life” và cuốn sách sắp ra mắt “101 Optimal Life Foods’, cho biết: “Một số nghiên cứu trên người và động vật đã chỉ ra rằng lựu có khả năng giảm độ dày thành động mạch, giảm việc hình thành mảng bám, và giảm sự ôxy hóa Cholesterol xấu, vỗn là những nhân tố nguy hiểm của bệnh tim”.
“Lựu chứa nhiều polyphenol, chất hóa học thực vật nổi tiếng trong việc làm giảm quá trình sưng phù liên quan đến bệnh tim”.
Theo trang Nutrition Data, sưng phù mức độ thấp mãn tính trong cơ thể có liên quan đến nguy cơ bệnh tật, bao gồm bệnh tim và đột quỵ. Tăng lợi ích cho động mạch của bạn bằng cách kết hợp lựu với các thành phần có lợi cho tim khác như quả hạnh và quả lê, cả hai đều chứa chất béo “tốt” và chống sưng phù..
2. Giảm huyết áp và nguy cơ đột quỵ
Grotto cho biết: "Trong một nghiên cứu ở người, những người tham gia đều bị tăng huyết áp. Họ được đưa cho uống hơn 220 gram nước lựu hàng ngày trong suốt 14 ngày. Huyết áp tâm thu trung bình giảm, dẫn đến nguy cơ đột quỵ giảm 36%”.
Hãy uống nước lựu hoặc trộn với nước khoáng xenxe hoặc cocktail. Bên cạnh đó, hãy cố gắng dùng nước lựu thay cho các loại nước khác trong một số công thức chế biến món ăn hoặc đồ uống.
Ảnh minh họa.
3. Chống lại ung thư tuyến tiền liệt
Nhiều cuộc nghiên cứu đã chỉ ra rằng nước lựu hoặc chiết xuất từ lựu đều có thể cản trở sự phát triển của các tế bào ung thư và loại bỏ các tế bào ung thư.
Grotto cho biết: "Những người đàn ông trải qua quá trình điều trị ung thư tuyến tiền liệt và trung bình hấp thụ hơn 220 gram nước lựu trong hai năm đã giảm đáng kế mức tăng của lượng PSA (kháng nguyên chuyên biệt tuyến tiền liệt), một nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển ung thư tuyến tiền liệt".
"Polyphenol có trong lựu làm tăng apoptosis, hoặc sự ra đi lập trình sẵn của tế bào, trong các tế bào ung thư nhất định".
Để bảo vệ tuyến tiền liệt, các chuyên gia khuyên bạn nên cắt giảm thịt đỏ và các sản phẩm làm từ sữa mà chứa nhiều chất béo và nên ăn các sảm phẩm tươi mới.
4. Có thể giết chết vi khuẩn gây hại
Grotto đã trích dẫn một cuộc nghiên cứu mới đây trên tạp chí Molecules mà chỉ ra rằng những chiết xuất từ 6 loại lựu Thổ Nhĩ Kỳ đã có hiệu quả trong việc giết chết 7 chuỗi vi khuẩn có hại khác nhau, bao gồm chuỗi E. coli và Staphylococcus.
Mặc dù cuộc nghiên cứu được tiến hành trong phòng thí nghiệm với các chiết xuất từ lựu nhưng nó cũng gợi ý rằng việc bổ sung nước lựu và hạt lựu vào chế độ ăn uống của mình có thể giúp cơ thể bạn chống lại một số loại vi khuẩn. Lựu, cùng với vỏ nho, rượu vang đỏ, và trà, có chứa tannin, hợp chất mà “có các tính chất kháng khuẩn và chống vi trùng”.
Hãy ăn lựu với các thành phần kháng khuẩn như tỏi, hành, hạt tiêu Giamaica và oregano, mà được phát hiện là “Chất giết chết vi khuẩn tốt nhất”.
5. Cải thiện khả năng cương dương
Grotto cho biết chất polyphenol, mà được tìm thấy nhiều trong lựu, "không chỉ cải thiện sự lưu thông máu đến tim mà còn đến các bộ phận khác trên cơ thể”.
Ông cho biết trong một cuộc nghiên cứu về những người đàn ông được chẩn đoán bị rối loạn cương dương, “những người uống nước lựu trong 4 tuần thì sẽ cải thiện sự cương dương lên gấp hai lần so với những anh chàng dùng giả dược”.
Trong một số trường hợp, có vẻ như có sự liên hệ giữa huyết áp cao và rối loạn cương dương. Vì thế, thực hiện chế độ ăn uống giúp giảm huyết áp cũng đồng thời có thể giúp cải thiện chức năng cương dương.
Hiệp hội tim mạch khuyến cáo nên cắt giảm natri và ăn thực phẩm chứa nhiều kali, như khoai lang, khoai tây, nấm, đậu lima, cam và sữa chua không chất béo.
6. Có thể tăng tỉ trọng xương
Grotto đã trích dẫn một cuộc nghiên cứu trong đó những con chuột được cho ăn chiết xuất từ lựu trong hai tuần đã ít rơi vào tình trạng “mất xương” hơn đáng kể so với những con chuột khônng ăn lựu.
Cách bóc vỏ quả lựu
Bổ quả lựu ra làm tư hoặc rạch vỏ theo phần tư của quả, sau đó tách quả ra theo vết cắt hoặc vết rạch đó.
Lấy một cái bát sâu và to rồi nhẹ nhàng tách hạt vào bát bằng tay. Đồng thời tách cả ruột và vỏ ra.
Bạn cũng có thể lấy hạt bằng cách cho quả lựu ngập trong một bát nước. Ruột quả sẽ nổi lên trên, hạt quả sẽ chìm xuống dưới. Tách ruột ra rồi làm ráo hạt trong một cái chao. Mặc dù mẹo này giúp bạn ít bị bẩn hơn nhưng sẽ khiến quả lựu bị mất nhiều nước hơn.
Theo Afamily

2. Sầu riêng

Vỏ dày và cứng, có nhiều gai to, nhọn. Quả sầu riêng thường có năm ngăn, mỗi ngăn chứa 3-5 múi, phần cơm màu trắng ngà, dẻo quánh, mùi thơm đặc biệt rất mạnh đối với người ưa thích, còn người không quen cho là nặng mùi, khó chụi.

Trong 100g cơm quả sầu riêng có 37,14% nước, 6,38% chất đạm, 2,7% chất béo, 16,2% chất đường. Mùi thơm của múi sầu riêng là do hỗn hợp của các este và thiother tạo thành.

Về y học, quả sầu riêng ngon bổ, ăn nhiều có tác dụng phục hồi sức khỏe. Bạn có thể ăn tươi hoặc nghiền nát với nhiều loại quả khác như dứa, mãng cầu xiêm, bơ, đào... làm món sinh tố. Múi sầu riêng còn có được chế biến thành mứt, kem, bánh, kẹo. Hạt sầu riêng có thể luộc, nướng hoặc rang chín, ăn bùi như hạt dẻ, hạt mít.

Sầu riêng giúp bảo vệ sự “khỏe mạnh” của làn da. (Ảnh minh họa)
Sầu riêng giúp bảo vệ sự “khỏe mạnh” của làn da. (Ảnh minh họa)

Sầu riêng và 10 lợi ích cho sức khỏe

Thứ năm, 12/05/2011, 03:30 PM (GMT+7)
(Suc khoe) - Sầu riêng được nhiều người yêu thích không chỉ vì hương vị thơm ngon mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.
 
yahoo
Được mệnh danh là ông vua của các loại trái cây, sầu riêng có mùi rất mạnh. Ở một số nước thuộc khu vực Đông Nam Á, loại quả này bị cấm mang đến những nơi công cộng như bệnh viện... Dù vậy, sầu riêng vẫn được nhiều người yêu thích.

1. Phòng tránh và giảm bớt chứng táo bón
Sầu riêng chứa nhiều chất xơ, một dưỡng chất quan trọng có khả năng hấp thu nước và làm giãn nở đường tiêu hóa. Nhờ đó, quá trình loại bỏ chất thải trong hệ thống tiêu hóa được diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn.
2. Ngăn ngừa bệnh thiếu máu
Nguyên nhân của bệnh thiếu máu không phải lúc nào cũng do việc thiếu hụt chất sắt gây nên. Sự thiếu hụt chất folate cũng có thể gây ra một loại thiếu máu được gọi là thiếu máu ác tính. Folate, hay còn gọi là vitamin B9, rất cần thiết cho việc sản xuất những tế bào máu đỏ bình thường và sầu riêng chính là một trong những nguồn cung cấp folate khá tốt.
Sầu riêng và 10 lợi ích cho sức khỏe - 1
Ăn sầu riêng duy trì sự chắc khỏe của xương. (Ảnh minh họa)
3. Bảo vệ sự “khỏe mạnh” của làn da
Vitamin C là một nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành collagen - một protein cần thiết cho da, xương, hệ thống dây chằng và các mạch máu. Nó còn có vai trò quan trọng trong việc làm lành vết thương. Mỗi chén sầu riêng chứa đến 80% nhu cầu vitamin C mà cơ thể cần mỗi ngày.
4. Duy trì sự chắc khỏe của xương
Sầu riêng chứa nhiều kali. Khi nói về “sức khỏe” của xương, mọi người thường chỉ tập trung vào canxi. Sự thật, kali cũng là một dưỡng chất quan trọng giúp duy trì một bộ xương chắc khỏe. Chúng giữ gìn lượng canxi trong cơ thể để dưỡng chất này không bị bài tiết quá nhiều qua đường tiểu.
5. Điều chỉnh lượng đường huyết
Loại trái cây này có thể giúp điều chỉnh mức đường huyết nhờ vào khả năng của lượng mangan dồi dào có trong sầu riêng.
6. Giúp duy trì tuyến giáp khỏe mạnh
I-ốt vẫn được xem là chất dinh dưỡng duy nhất có khả năng “bảo vệ” tuyến giáp. Trên thực tế, đồng cũng là một khoáng chất có vai trò lớn trong hoạt động trao đổi chất ở tuyến giáp, đặc biệt là quá trình sản xuất và hấp thu các hóc-môn. Sầu riêng cung cấp khá nhiều đồng. Nhờ vậy, khi ăn sầu riêng, tuyến giáp của bạn cũng sẽ được hưởng lợi.
7. Giúp tiêu hóa tốt
“Ông vua của các loại trái cây” còn chứa đầy ắp thiamin, một loại vitamin B có công dụng kích thích sự thèm ăn và giúp bao tử sản xuất nhiều a-xít hydrocloric để tiêu hóa thức ăn tốt hơn.

8. Làm giảm bệnh đau nửa đầu
Bạn đang phải chịu đựng chứng đau nửa đầu? Hãy nhâm nhi sầu riêng vì chúng sẽ giúp bạn xua tan cơn đau. Riboflavin - một loại vitamin B được tìm thấy trong sầu riêng, vẫn thường được sử dụng để chữa trị bệnh đau nửa đầu.
9. Đẩy lùi chứng chản nản
Sầu riêng có vitamin B6. Việc thiếu hụt vitamin B6 trong cơ thể có thể dẫn tới tình trạng chán nản, suy nhược. Các kết quả nghiên cứu cho thấy những bệnh nhân mắc phải chứng bệnh này đều là những người thiếu hụt vitamin B6 - một trong những dưỡng chất thiết yếu rất cần thiết để sản xuất ra serotonin - chất hóa học giữ nhiệm vụ truyền dẫn các thông tin ở não, làm ảnh hưởng đến tâm trạng.
10. Bảo vệ sự khỏe mạnh cho răng và lợi
Nhờ vào lượng phốt pho mà sầu riêng cũng được xem là loại thực phẩm có ích cho răng và lợi. Mặc dù canxi là một trong những chất dinh dưỡng tốt nhất dành cho răng và lợi nhưng canxi không thể hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ răng luôn chắc khỏe nếu không có sự trợ giúp từ phốt pho.
(Theo PNO 
3. Bòn bòn



Loại quả này có vị ngọt và hơi chua. Trong 100g bòn bòn có chứa 0,8g protein, 9,5g carbonhydrate, 2,3g chất xơ và nhiều dưỡng chất khác.

Loại quả này có vị ngọt và hơi chua. Trong 100g bòn bòn có chứa 0,8g protein, 9,5g carbonhydrate, 2,3g chất xơ và nhiều dưỡng chất khác.



Quả tươi có thể giữ khoảng bốn ngày ở nhiệt độ bình thường, nhưng nếu giữ trong ngăn mát tủ lạnh có thể tồn trữ đến hai tuần. Vị ngọt sẽ gia tăng vì lượng đường trong quả được chuyển đến mức cao nhất trong vòng bảy ngày rồi giảm xuống. Ngoài ra, bạn có thể dự trữ bằng cách bóc vỏ, bỏ hạt, ngâm trong nước đường, cho vào hộp, dùng từ từ.

Khi mua, bạn chọn quả nhỏ đều, vỏ không có vết thâm đen, cuống tươi.




  Enlarge font
image
Bòn bon được trồng từ Quảng Nam cho đến Đồng bằng sông Cửu long. Một nét đặc biệt của trái bòn bon so với những trái cây khác là khi ăn phải từ đít trái lột lên.
Bòn bon có nguồn gốc tại vùng Tây Mã lai, thuộc họ Xoan (Meliaceae), được trồng rất phổ biến trên khắp vùng Đông Nam Á. Trong nghành thực vật, cây này được chia thành 2 nhóm :
-Lansium domesticum var. pubescens còn gọi là Langsat (cây có dạng mỏng manh, phân cành nhiều, lá kép hình lông chim, hoa mọc thành cụm, quả hình bầu dục, màu nâu nhạt có pha vàng, vỏ dày chứa nhiều nhựa).
-Lansium domesticum var. domesticum, còn gọi là duku (cây có dạng to, lá nhiều có gân nổi rất rõ, quả hình tròn màu vàng đậm, da mỏng, không nhựa hay rất ít nhựa).
Bòn bon có những tên thường gọi như sau : Lansium domesticum Corrêa (Latin), Langsat, Langsep (Đan mạch), Ecther Lansabaum, Langsat, Lansibaum (Đức), Langsat (Anh), Langsep, Lansium, Duku doux (Pháp), Lansio, Lanzone ( Ý), Ransa (Nhật), Lang sat (Triều Tiên), Bidjitan (Nam Dương), Ceroring (Bali), Kokosan, Langsat, Pidjitan (Nam Dương), Pisita, Langsat, Duku (Mã Lai), Arbol-do-lanza (Bồ Đào Nha), Arbol de lanza, Lanzón, Lansones (Tây Ban nha), Langsat, Longkong, duku (Thái Lan), Lan sa (Trung Hoa), Bòn Bon( Việt Nam).
Cây bòn bon là dạng cây trung bình, mọc thẳng đứng, cao khoảng 10-15 m, thân phát triển chậm, khỏang 15 năm mới trưởng thành. Vỏ thân màu nâu đỏ hay vàng-nâu. Hoa nhỏ màu trắng hay vàng nhạt, có 5 lá đài, mọc thành chùy(inflorescence) hay dây (raceme) ở ngọn nhánh và mang lưỡng tính, vì hoa đực và hoa cái có sự hình thành riêng biệt của chúng.
Trái tụ thành chùm từ 2 đến 30 trái, vỏ vàng nhạt hay hơi trắng hồng, mịn có mủ trắng. Bên trong trái có từ 3-5 múi, có múi có hạt, có múi không. Cơm bòn bon màu trắng đục chứa nhiều nước thơm và vị ngọt ngọt chua chua. Hột rất đắng, được bao bên ngoài một lớp áo mỏng dính với cơm và màu xanh lục dài 2- 2,5 cm, rộng 1,25 - 2 cm.
Bòn bon được trồng từ Quảng Nam cho đến Đồng bằng sông Cửu long. Một nét đặc biệt của trái bòn bon so với những trái cây khác là khi ăn phải từ đít trái lột lên.
Người ta kễ rằng khi vua Gia Long đi lánh nạn gặp lúc đói, phải ăn trái cây này trong rừng. Vua ăn thử thấy ngon, đưa cho người pháp hộ vệ vài trái. Họ ăn thấy ngon rồi thốt lên " Bon, bon ". Chữ bon tiếng pháp có nghĩa là ngon, khi người ta được thưỡng thức một món ăn lạ. Từ đó về sau, người dân gọi là trái "Bòn bon".
Trái Bòn bon cũng có hai tên do vua Nguyễn đặt ra : Nam Trân và Trung Quân. Di tích này được ghi lại qua những hình chạm ở Cửu Đỉnh Huế. Trong câu ca dao Huế, người ta dùng hình ảnh của trái bòn bon để biểu lộ tình cảm :
Trái loòng boong trong tròn ngoài méo
Trái thầu dầu trong héo ngoài tươi
Em thương anh ít nói, ít cười
Ôm duyên ngồi đợi chín mười con trăng!
Cây bòn bon hoang dại thường có trái nhỏ và chua hơn. Mùa bòn bon chín cũng tùy theo mỗi quốc gia. Ở Mã Lai mỗi năm có hai mùa hái trái, từ tháng 6-7 và tháng 12-1, đôi khi kéo đến tháng 2. Còn
Việt Nam chỉ có một mùa tháng 6-8 hay tháng 9-10 tùy theo miền. Thời gian hái chỉ kéo dài một tháng.
Cách giữ trái:
Trái tươi có thể để bên ngoài khoảng 4 ngày. Nếu giữ trong tủ lạnh từ 12-13 độ C thì được 2 tuần. Trái còn thơm và ngọt trong vòng 7 ngày, kể từ ngày hái. Sau đó sẽ lạt đi.
Cách chọn lựa mua trái :
Trái ngon là trái vừa không lớn mà cũng không nhỏ, chỉ to bằng ngón tay cái, da mầu vàng nhạt, núm cuống căng tròn. Khi bóc lớp vỏ ngoài, bên trong lộ ra năm múi dính chặt lấy nhau mầu trắng trong, đầy nước thơm.
Thành phần dinh dưỡng trong 100 gram có chứa những chất :
- Chất đạm (Protein) : 0,4 -  0,7 g
- Chất Carbohydrate : 7,8 - 14,2 g
- Calcium : 10 - 19 mg
- Phosphorus : 20 mg
- Chất sắt (Iron) : 1 mg
- Thiamine : 0,05 mg
- Riboflavine : 0,02 mg
- Ascorbic acid : 1 mg
- Chất Niacin : 0.5 mg
- Vitamin C : 4-13.4 mg
- Chất sơ : 2,3 g
Công dụng thực phẩm : ăn tươi hay có thể đóng hộp hoặc làm xi-rô.
Ngoài ra ở Nam Dương và Mã Lai, người ta dùng vỏ bòn bon phơi khô làm thuốc xong muỗi và làm nhang xông tại các phòng bệnh và gỗ dùng làm cột nhà, thuyền bè, cán dụng cụ và cán đồ nhà bếp.
Về mặt thuốc nam, người Nam Dương lấy hột, phơi khô, tán thành bột dùng trị nóng sốt và sán lải. Còn người Mã Lai dùng vỏ thân để trị khử nọc bọ cạp. Nước sắc từ vỏ thân và lá dùng trị tiêu chảy và sốt rét...
Tính độc :
Những thổ dân Nam Dương và Philippines dùng vỏ quả và vỏ cây để làm thuốc độc tẩm vào mũi tên cho việc săn thú rừng của họ. Vì trong vỏ quả và vỏ cây có một lượng nhỏ lansium acid, một độc chất khi chích vào chim chóc hay ếch nhái, chúng sẽ chết ngay.
Thành phần hóa học :
Hột chứa các triterpinoids và các tetranortriterpenoids.
Vỏ trái cũng có các chất triterpen loại onoceranoid. Ở thễ tươi nó chứa : tinh dầu dễ bay hơi, một chất nhựa màu nâu, tannin và một số acid hữu cơ. Thễ khô nó có một chất nhựa dẻo (oleoresin) gồm 0.17 % tinh dầu và 22% nhựa.
4. Chôm chôm

Có nhiều loại: chôm chôm nhãn, chôm chôm Thái Lan, chôm chôm đường. Trong cùi chôm chôm chín có nhiều loại đường dễ hấp thụ, các vitamin và muối khoáng, đặc biệt là nhiều vitamin C, can-xi và phốt-pho.

Trong 100g cùi chôm chôm chứa 38,6mg vitamin C. Chôm chôm thường được dùng ăn tươi, làm coktail. Quả có vỏ giòn, gai cứng, màu xanh là quả tươi.

5. Na

Miền Bắc gọi là quả na, miền Nam gọi là trái mãng cầu. Có hai loại: dai và bở. Quả na không chỉ có giá trị dinh dưỡng cao mà còn có công dụng giải độc. Bạn có thể ăn tươi, xay sinh tố... Ngoài việc sử dụng quả để ăn, rễ, lá, hạt na còn dùng để làm thuốc.

Vỏ mềm là quả dai, vỏ cứng là quả bở. Khi mua, bạn nên chọn quả gai to, màu trắng ngà, không thâm đen và nứt nẻ. Với loại bở, bạn nên chọn quả tròn, mắt to, kẽ mắt trắng, da xanh non, cuống nhỏ, chín mềm, không nứt. Quả dai có vị ngọt, ít hạt hơn quả bở. Quả có vỏ mỏng, mắt nở và phẳng, hơi nứt nhưng cuống quả chín cây.

6. Măng cụt

Chứa nhiều vitamin C, vitamin B. hàm lượng folavin của măng cụt đứng đầu trong các loại trái cây, có ích đối với thai phụ. Có quả có tính ngọt bình, có tác dụng bổ gan, dưỡng vị.

Trong 100g thịt quả cung cấp 7kcal, chứa 0,8g protein, 1,4g chất xơ, 0,1mg chất sắt, 6mg can-xi...

Khi mua măng cụt, bạn chọn quả có cuống xanh, vỏ hơi mềm, không cứng. Quả có vỏ cứng thường bị chai. Dưới đáy quả, hoa thị càng nhiều cánh càng có nhiều múi, hạt nhỏ. măng cụt ăn tươi rất ngon. Bạn có thể ướp lạnh trước khi ăn.

Công dụng 'thần kỳ' của quả măng cụt


Đặc biệt, ăn măng cụt có thể làm giảm mùi hôi của hơi thể đấy.

Mỗi khi hè đến, người ta lại ngóng quả măng cụt. Những quả măng cụt chín màu tím thẫm, bên trong là từng múi trắng như sữa, có vị ngọt nhẹ rất dễ ăn. Hơn thế, măng cụt còn rất có lợi cho sức khỏe.
Dưới đây là một số công dụng phổ biến của quả măng cụt:
Giữ cân bằng trong dạ dày
Một trong những hậu quả của sự lão hóa là suy giảm tính axit trong dạ dày, dẫn đến tăng vi trùng trong dạ dày, gây ra chứng tiêu chảy, đau quặn bụng, ợ hơi và cơ thể không thể hấp thụ đủ chất dinh dưỡng. Kháng thể Xathones trong trái măng cụt có thể tiêu diệt sự sinh sôi quá mức của vi khuẩn trong dạ dày, giúp cải thiện và tái lập sự cân bằng trong dạ dày.
Giảm mùi hôi của hơi thở
Kháng thể Xanthones trong quả măng cụt cũng có khả năng diệt khuẩn. Do đó, khi ăn hoặc súc miệng bằng nước măng cụt sẽ làm giảm mùi hôi trong miệng.
Giúp tinh thần phấn chấn
Trong quả măng cụt còn có axit Trytophan - chất có liên hệ trực tiếp với Serotonin (một chất dẫn truyền thần kinh có liên hệ mật thiết với giấc ngủ, tâm trạng vui buồn và khẩu vị) tạo ra sự phấn chấn trong tinh thần.
Quả măng cụt chín màu tím thẫm, bên trong là từng múi trắng như sữa, có vị ngọt nhẹ rất dễ ăn. Ảnh: Internet.
Giảm cholesterol
Khi cholesterol xấu bị lão hóa sẽ sinh ra những mảng bám trong mạch máu. Các công trình nghiên cứu cho thấy kháng thể Xanthones trong măng cụt có thể làm giảm ảnh hưởng của cholesterol xấu và ngăn ngừa sự hình thành các mảng bám nguy hiểm.
Chống viêm
Chứng viêm kinh niên có thể đưa đến bệnh tiểu đường loại II, ung thư, thấp khớp, đãng trí, bệnh tim mạch và các căn bệnh chết người. Kháng thể Xanthones trong măng cụt chống lại chứng viêm một cách tự nhiên ở các tế bào.
Giảm cân
Các kháng thể Xanthones trong măng cụt khiến các tế bào trở nên mềm hơn, có thể thấm nước và có khả năng chuyển hóa thức ăn thành năng lượng. Điều này khiến chúng ta cảm thấy thoải mái hơn đồng thời cũng không phải lo chuyện tăng cân.
Chữa các bệnh ngoài da
Dùng nước măng cụt bôi ngay lên trên vùng da có vấn đề như bị mụn, eczema, ngứa... thì sẽ thấy các bệnh này tự nhiên biến mất mà không có phản ứng phụ.
Theo Afamily

Theo Mỹ Giang
Vào bếp

Vĩnh Bảo sưu tầm 17/9/2012

Không có nhận xét nào: