13 LOẠI RAU THƠM CHỮA BỆNH
Rau thơm là gia vị phù hợp cho bữa ăn. Nhưng những loại rau ấy đã góp phần không nhỏ trong việc phòng và chữa bệnh. Dưới đây là 13 loại rau thơm giúp chữa bệnh và dùng làm món ăn ngon trong bữa ăn hàng ngày của bạn.
1/. Rau răm : Còn có tên gọi là thủy liễu, hương lục… Rau răm vị cay, tính ấm, không độc, dùng để chữa đau bụng lạnh, chữa rắn cắn, chàm ghẻ, mụn trĩ, kích thích tiêu hóa, kém ăn, làm dịu tình dục. Rau răm được trồng khắp nơi và thường được mọi người dùng làm rau sống và gia vị vào canh để có thể sát trừ một số độc chất có trong hải sản (tôm, cá…). Thường khi làm thuốc, người ta dùng tươi, không qua chế biến.
Rau răm khá quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày nhất là ở các nước nhiệt đới ẩm ở khu vực Đông Nam Á như Việt Nam, thật dễ dàng để mua được loại rau này ở bất kì khu chợ nào.
Rau răm thích ẩm, chịu nóng và có thể sống trong môi trường ngập nước. Rau dễ trồng đến mức tồn tại gần như hoang dại bởi có khả năng mọc chồi gốc và chồi thân khỏe.
Không những là loại rau thông dụng trong cuộc sống hàng ngày mà cánh và lá của nó còn là loại thuốc quý được biết đến từ xa xưa.
Rau răm có mùi thơm, vị cay nồng nhẹ khi ăn vào sẽ ấm bụng nên có tác dụng tiêu thực, sát trùng, chống đau bụng với những người ruột yếu. Không những vậy rau răm còn có tác dụng làm mạnh gân cốt, sáng mắt.

Nhưng những vị thuốc cũng là con dao hai lưỡi, bạn phải hiểu rõ về nó trước khi dùng. Bên cạnh những tác dụng tốt khi ăn rau răm bạn cũng cần lưu ý không nên ăn quá nhiều vì ăn nhiều sẽ sinh nóng rét, giảm tinh khí, gây thương tổn cho tủy và làm giảm khả năng tình dục. Các bạn gái khi đến tháng hãy cẩn thận với rau răm vì dễ dẫn đến rong kinh.
Có lẽ các bạn đã nghe đến việc trong các nhà chùa thường ăn nhiều rau răm, vậy rau răm có tác dụng gì với họ?
Có lẽ các bạn đã nghe đến việc trong các nhà chùa thường ăn nhiều rau răm, vậy rau răm có tác dụng gì với họ?
Thực ra rau răm không độc nhưng không nên ăn thường xuyên hoặc ăn với hàm lượng nhiều vì sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống vợ chồng, rau răm làm cho chân huyết khô đi, kém cường dương tráng khí và nhất là phụ nữ có thể mất chu kì khinh nguyệt.
Do vậy, sử dụng rau răm để tránh những cơn bốc dương, an tâm tu hành để đắc đạo là chuyện có thật diễn ra từ lâu trong đời sống nhà chùa.
Trong dân gian, người ta có cách phá thai đó là dùng rau răm đối với những người chậm kinh trên dưới 1 tuần (5 – 9 ngày), đạt tỷ lệ tới 60 – 80%. Cách dùng đơn giản: 500 gam rau răm tươi, thân đỏ hơi ngả sang màu tím (rau răm thân xanh trắng không có tác dụng gây sảy thai).
Chỉ lấy thân và lá non, bỏ rễ và lá già, rửa sạch, để ráo nước. Giã, ép nát, vắt lấy nước được khoảng 250 ml (1 xị). Uống một lần duy nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ. Nếu có kết quả thì ngay trong đêm đó hoặc sáng hôm sau, phôi thai tự trục ra ngoài.
Rau răm còn có tác dụng chữa đau bụng hiệu quả, chống buồn nôn, say nắng... nước ép của loại rau này còn giúp giải độc khi bị rắn cắn, bên cạnh đó còn có tác dụng tri ghẻ lở, hắc lào....
Với những bạn yêu thích ăn hột vịt lộn thì không thể không biết tới rau răm nhưng bạn biết vì sao 2 thứ này lại được dùng kết hợp nhau không? Đó là sự cân bằng Âm – Dương của thiên nhiên, tạo ra những món ăn hoàn hảo.
Trứng vịt lộn thì tính hàn và đại bổ dưỡng. Rau răm gừng và tiêu làm cho thức ăn ấm lại, chống được hậu quả lạnh bụng, đầy hơi và chậm tiêu hóa.
Bạn có thể sử dụng rau răm như 1 gia vị cho món ăn hàng ngày cũng như áp dùng vào những phương thuốc hiệu quả nhưng với những bà mẹ trẻ hãy lưu ý khi mang thai không nên ăn rau răm để tránh gây sẩy thai ngoài ý muốn.
2/. Thì là (thìa là) Còn gọi là thời la, đông phong. Thì là được dùng làm gia vị vào các món ăn, nhất là các món chế biến từ cá. Trong đông y thì là là một vị thuốc rất thông dụng. Theo Nam dược thần hiệu, hạt thì là vị cay, tính ấm, không độc, điều hòa món ăn, bổ thận, mạnh tỳ, tiêu trướng, trị đau bụng và đau răng.
3/. Rau mùi : Còn được gọi là ngò ta, hương tuy. Rau mùi có vị cay, tính ấm, không độc, tiêu thức ăn, trị phong tà, thông đại tiểu tiện, trị các chứng đậu, sởi khó mọc, phá mụn độc… Rau mùi được trồng phổ biến ở miền bắc và thường có trong mùa đông.
4/. Mùi tàu : Còn gọi là ngò tây, ngò gai, ngò tàu. Cây mùi tàu được nhân dân ta trồng phổ biến khắp nơi, dùng để ăn sống, nấu canh và làm thuốc chữa bệnh. Mùi tàu có vị the, tính ấm, mùi thơm hắc, khử thấp nhiệt, thanh uế, mạnh tỳ vị, kích thích tiêu hóa…
5/. Húng chanh: Còn gọi là cây rau tần. Trong dân gian thường dùng lá tươi làm rau sống trong các bữa ăn. Húng chanh vị chua the, thơm hăng, tính ấm, vào phế có công dụng giải cảm, tiêu đờm, khử độc và các chứng bệnh cảm cúm, lạnh phổi.
6/. Húng quế : Theo Đông y, húng quế có vị cay, tính nóng, có mùi thơm, có tác dụng làm ra mồ hôi, lợi tiểu, giảm đau. Quả có vị ngọt và cay, tính mát, có tác dụng tốt cho thị lực. Toàn cây có tác dụng chữa cảm cúm, cảm sốt nhức đầu, nghẹt mũi, đầy bụng, kém tiêu
Lá húng quế rất thơm và thường được sử dụng như là một gia vị. Khi được sử dụng trong các món ăn nấu chín nó thường được thêm vào khi thức ăn đã gần bắc ra khỏi bếp bởi vì nhiệt độ có thể dễ dàng phá hủy hương vị của nó.
Có rất nhiều loại húng quế, chúng chỉ khác nhau đôi chút về hình dáng bên ngoài và mùi vị. Có thể kể ra, húng quế, húng quế ngọt, húng chanh, húng quế hồi ...
Những lợi ích sức khỏe của cây húng quế
1. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tinh dầu húng quế có chứa một chất chống oxy hóa mạnh mẽ có thể ngăn ngừa lão hóa sớm, những vấn đề có liên quan đến tuổi tác và thậm chí là bệnh ung thư.
2. Tinh dầu húng quế có tính chất chống vi khuẩn. Nghiên cứu cho thấy sử dụng tinh dầu húng quế làm hạn chế sự phát triển của rất nhiều vi khuẩn như khuẩn tụ cầu, cầu tràng khuẩn, vi khuẩn hình que.... mà không cần dùng đến bất cứ loại thuốc kháng sinh nào.
3. Húng quế có chứa flavonoid với 2 chất orientin và vicenin. Đây là 2 chất flavonoid quan trọng tan trong nước. Các chất flavonoid trong húng quế này bảo vệ cấu trúc tế bào cũng như các nhiễm sắc thể từ bức xạ và ô xi hóa tự nhiên.
4. Húng quế có tác dụng chống viêm, vì thế nó là một thực phẩm lý tưởng cho những người bị bệnh viêm khớp. Dầu húng quế có chứa eugenol giúp ngăn chặn sự hoạt động của 1 loại enzyme trong cơ thể gọi là cyclooxygenase. Loại enzyme này thông thường sẽ gây ra sưng tấy.
5. Là nguồn giàu Beta-caroten dồi dào, điều này giúp bảo vệ tế bào biểu mô (màng của các cấu trúc cơ thể bao gồm rất nhiều mạch máu) khỏi thiệt hại từ các gốc tự do, giúp phòng tránh bệnh viêm khớp và ung thư tối ưu.
6. Là nguồn cung cấp magiê, một khoáng sản được biết đến luôn làm cho các bắp thịt và mạch máu thư giãn, do đó cải thiện lưu lượng máu và giảm nguy cơ nhịp tim bất thường.
7. Húng quế còn là một nguồn cung cấp sắt, canxi, kali, vitamin C và K. Nó cũng là một nguồn chất xơ rất có lợi trong chế độ ăn uống
Trong rổ rau thơm nhà bạn, hẳn lúc nào cũng sẽ có cây húng quế cay cay, hăng hăng bên cạnh nhiều loại rau thơm khác.
Vài nét về cây húng quế
Húng quế thường phát triển mạnh mẽ trong thời tiết ấm áp, nó rất nhạy cảm với khí hậu lạnh. Nó trông giống như cây lá bạc hà nhỏ và được rất nhiều gia đình trồng tại nhà.
Húng quế thường cao từ 30-130cm. Lá của nó có màu xanh lá cây sáng mượt và những bông hoa của chúng thường nhỏ bé và có màu trắng.
Húng quế thường phát triển mạnh mẽ trong thời tiết ấm áp, nó rất nhạy cảm với khí hậu lạnh. Nó trông giống như cây lá bạc hà nhỏ và được rất nhiều gia đình trồng tại nhà.
Húng quế thường cao từ 30-130cm. Lá của nó có màu xanh lá cây sáng mượt và những bông hoa của chúng thường nhỏ bé và có màu trắng.

Lá húng quế rất thơm và thường được sử dụng như là một gia vị. Khi được sử dụng trong các món ăn nấu chín nó thường được thêm vào khi thức ăn đã gần bắc ra khỏi bếp bởi vì nhiệt độ có thể dễ dàng phá hủy hương vị của nó.
Có rất nhiều loại húng quế, chúng chỉ khác nhau đôi chút về hình dáng bên ngoài và mùi vị. Có thể kể ra, húng quế, húng quế ngọt, húng chanh, húng quế hồi ...

Những lợi ích sức khỏe của cây húng quế
1. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tinh dầu húng quế có chứa một chất chống oxy hóa mạnh mẽ có thể ngăn ngừa lão hóa sớm, những vấn đề có liên quan đến tuổi tác và thậm chí là bệnh ung thư.
2. Tinh dầu húng quế có tính chất chống vi khuẩn. Nghiên cứu cho thấy sử dụng tinh dầu húng quế làm hạn chế sự phát triển của rất nhiều vi khuẩn như khuẩn tụ cầu, cầu tràng khuẩn, vi khuẩn hình que.... mà không cần dùng đến bất cứ loại thuốc kháng sinh nào.
3. Húng quế có chứa flavonoid với 2 chất orientin và vicenin. Đây là 2 chất flavonoid quan trọng tan trong nước. Các chất flavonoid trong húng quế này bảo vệ cấu trúc tế bào cũng như các nhiễm sắc thể từ bức xạ và ô xi hóa tự nhiên.

4. Húng quế có tác dụng chống viêm, vì thế nó là một thực phẩm lý tưởng cho những người bị bệnh viêm khớp. Dầu húng quế có chứa eugenol giúp ngăn chặn sự hoạt động của 1 loại enzyme trong cơ thể gọi là cyclooxygenase. Loại enzyme này thông thường sẽ gây ra sưng tấy.
5. Là nguồn giàu Beta-caroten dồi dào, điều này giúp bảo vệ tế bào biểu mô (màng của các cấu trúc cơ thể bao gồm rất nhiều mạch máu) khỏi thiệt hại từ các gốc tự do, giúp phòng tránh bệnh viêm khớp và ung thư tối ưu.
6. Là nguồn cung cấp magiê, một khoáng sản được biết đến luôn làm cho các bắp thịt và mạch máu thư giãn, do đó cải thiện lưu lượng máu và giảm nguy cơ nhịp tim bất thường.
7. Húng quế còn là một nguồn cung cấp sắt, canxi, kali, vitamin C và K. Nó cũng là một nguồn chất xơ rất có lợi trong chế độ ăn uống

8. Tinh dầu húng quế còn được sử dụng như là một liệu pháp dưỡng da và dưỡng ẩm tóc.
9. Sử dụng tinh dầu húng quế còn rất hiệu quả trong điều trị các vấn đề về da như mụn trứng cá và bệnh vẩy nến.
10. Trà húng quế được sử dụng để điều trị táo bón, đau bụng, khó tiêu và đầy hơi. Nó có thể cứu trợ tức thì cho chứng đầy bụng và khó tiêu của bạn.
11. Tinh dầu húng quế cũng thường được sử dụng trong việc điều trị cảm lạnh, cúm, ho gà, hen suyễn, viêm phế quản và viêm xoang.
12. Trong trường hợp bạn bị nôn mửa nhiều bạn cũng có thể sử dụng tinh dầu húng quế vì nó có thể được sử dụng như một chất chống nôn các trường hợp nôn mửa nhiều.
13. Tinh dầu húng quế cũng được sử dụng như là một liệu pháp có thể làm nguôi đi và giảm căng thẳng cho bệnh đau nửa đầu và trầm cảm. Nếu sử dụng thường xuyên có thể cải thiện tình trạng này khá rõ ràng.
9. Sử dụng tinh dầu húng quế còn rất hiệu quả trong điều trị các vấn đề về da như mụn trứng cá và bệnh vẩy nến.
10. Trà húng quế được sử dụng để điều trị táo bón, đau bụng, khó tiêu và đầy hơi. Nó có thể cứu trợ tức thì cho chứng đầy bụng và khó tiêu của bạn.
11. Tinh dầu húng quế cũng thường được sử dụng trong việc điều trị cảm lạnh, cúm, ho gà, hen suyễn, viêm phế quản và viêm xoang.
12. Trong trường hợp bạn bị nôn mửa nhiều bạn cũng có thể sử dụng tinh dầu húng quế vì nó có thể được sử dụng như một chất chống nôn các trường hợp nôn mửa nhiều.

13. Tinh dầu húng quế cũng được sử dụng như là một liệu pháp có thể làm nguôi đi và giảm căng thẳng cho bệnh đau nửa đầu và trầm cảm. Nếu sử dụng thường xuyên có thể cải thiện tình trạng này khá rõ ràng.
ệu cho biết, tía tô tốt cho phế quản, phổi. Theo Đông y, phổi tốt sẽ giúp thần sắc tươi tắn, da hồng hào. Chính vì thế, nhiều người đã dùng tía tô như một phương thuốc làm đẹp da ít tốn kém, nhưng hiệu quả.
7/. Bạc hà (húng cây) : Bạc hà là một bài thuốc khá hữu hiệu trong việc chữa trị cảm cúm và các vết côn trùng cắn, giúp lọi tểu hóa, chữa chứng đầy hơi, thấp khớp, nấc cục, thông cổ, trị viêm xoang nhẹ… Dầu bạc hà cay có thể làm dịu cơn hen suyễn nhẹ bằng cách ngửi.
Phụ nữ có mang thì nên thận trọng khi dùng vì rất có thể dẫn đến sẩy thai.
Phụ nữ có mang thì nên thận trọng khi dùng vì rất có thể dẫn đến sẩy thai.
8/. Sả (cỏ chanh) Sả rất tốt cho hệ tiêu hóa, có tác dụng kích thích ra mồ hôi, hạ sốt ở người bệnh cảm và giúp lợi tiểu. Sả còn được dùng để điều trị chứng co thắt cơ, chuột rút, thấp khớp, đau đầu..
9/. Tía tô : Tía tô là vị thuốc được y dược học đông phương xếp vào loại giải biểu (làm cho ra mồ hôi) thuốc nhóm phát tán phong hàn (nhóm do lạnh gây bệnh) cần chữa bằng cách cho ra mồ hôi, khỏi sốt. Không chỉ là rau gia vị thơm ngon, tía tô còn là cây thuốc được dùng phổ biến trong y học cổ truyền. Tía tô có hai loại: tía tô mép lá phẳng, màu tía nhạt, ít thơm và tía tô mép lá quăn, màu tía sẫm, mùi thơm nồng. Tía tô có vị cay, tính ấm, có tác dụng trị cảm lạnh, đầy bụng, nôn mửa.
Cành tía tô có vị cay ngọt, có tác dụng an thai, chống nôn mửa, giảm đau, hen suyễn. Ngoài ra, với giá trị dinh dưỡng cao, giàu vitamin A, C, giàu hàm lượng Ca, Fe, và P… tía tô có tác dụng đẹp da
Lương y Đinh Công Bảy –
10/. Rau diếp cá : Từ lâu rau diếp cá đã được y học cổ truyền dùng để chữa các bệnh về tiêu hóa, phát ban, tắc sữa… Gần đây y học hiện đại cũng phát hiện ra nhiều tác dụng quý của loại rau – cây thuốc này như: kháng khuẩn, tiêu diệt ký sinh trùng. Cây này đã được ghi trong các sách thuốc từ cách đây hàng nghìn năm.
Với giá trị làm thuốc thanh nhiệt, giải độc do làm mát huyết trong cơ thể nên trong các trường hợp bị viêm nhiễm trong cơ thể như mụn nhọt, mẩn ngứa có thể dùng rau diếp cá làm mát máu.
Hoặc khi bị bệnh đường ruột, bị tiêu chảy cũng có thể dùng diếp cá. Rau diếp cá có thể dùng để hạ sốt cho trường hợp trẻ sốt mà không muốn dùng thuốc Tây, hoặc phụ nữ có thai không dùng được Tân dược. Rau này còn có thể dùng để trị táo bón do đại tràng bị nhiệt, hay dùng chữa mụn nhọt, lở ngứa.
(Theo hubpages.
Hoặc khi bị bệnh đường ruột, bị tiêu chảy cũng có thể dùng diếp cá. Rau diếp cá có thể dùng để hạ sốt cho trường hợp trẻ sốt mà không muốn dùng thuốc Tây, hoặc phụ nữ có thai không dùng được Tân dược. Rau này còn có thể dùng để trị táo bón do đại tràng bị nhiệt, hay dùng chữa mụn nhọt, lở ngứa.Ngoài việc dễ trồng, vị thơm ngon, rau diếp cá còn có nhiều công dụng chữa bệnh như: Chống nhiễm khuẩn, chống vi khuẩn, nâng cao sức đề kháng và lợi tiểu.
Diếp cá là loại rau gia vị rất quen thuộc trong bữa ăn hàng ngày của gia đình.
Theo Đông y, diếp cá có vị cay chua, mùi tanh giống mùi cá, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, sát trùng, chữa viêm phổi, viêm khớp, lở loét cổ tử cung, táo bón do thói quen, kiết lỵ do vi khuẩn cấp tính, viêm gan vàng mật cấp tính, các chứng bệnh về thận, viêm mũi, viêm tai giữa sưng mủ, quai bị, viêm họng mãn tính, bệnh về ruột già, viêm tuyến tiền liệt, mụn nhọt mẩn đỏ và một số chứng bệnh khác.
Dưới đây, xin giới thiệu tới bạn đọc một số bài thuốc chữa bệnh từ rau diếp cá:
- Chữa mụn nhọt ưng đỏ, mụn trứng cá: Lấy một nắm rau diếp cá rửa sạch, một nửa đem giã nát, đắp lên vùng bị mụn, một nửa đem ăn sống (Nếu không ăn được sống, có thể giã nát lấy nước uống với đường cũng được).
- Trị đái buốt đái dắt, tiểu đêm: Rau diếp cá, rau mã đề và rau má mỗi thứ 50g rửa sạch, vò nát lọc lấy nước trong uống 1 đến 2 tuần sẽ có tác dụng.
- Chữa viêm phổi, viêm ruột: Rau diếp cá 50g, sắc lấy nước uống, ngày uống 2 – 3 lần trước bữa ăn, dùng 4 – 6 ngày sẽ khỏi.
- Trị quai bị: Lấy một ít lá diếp cá tươi, giã nhuyễn và đắp lên quai hàm, băng lại cố định, mỗi ngày làm 2 lần.
- Chữa bệnh trĩ: Rau diếp cá dùng ăn sống hàng ngày - kết hợp lấy diếp cá giã nát và rịt vào nơi bị trĩ, băng lại mỗi ngày 1 đến 2 lần rất tốt.
- Chữa bệnh đau mắt đỏ: Rau diếp cá 10 lá, rửa sạch giã nhuyễn - dùng vải mỏng hoặc giấy xốp gói đắp lên mắt sẽ khỏi.
- Chữa bệnh táo bón: Lấy 10g diếp cá sao khô, đổ nước nóng vào ngâm 15 phút, sau đó uống thay trà. Trong thời gian trị liệu phải ngừng sử dụng các loại thuốc khác, 10 ngày sau, sẽ có kết quả.
- Trị các chứng bệnh về thận: Lấy 50 - 100g rau diếp cá (sao vàng), đổ 1.000ml nước sôi vào ngâm trong 30 phút sau đó lấy ra uống, mỗi ngày 1 thang. Uống lien tục trong vòng 3 tháng.
Lưu ý: Bạn có thể sử dụng rau diếp cá thay rau xanh từ 1 đến 2 bữa trong tuần, tùy vào khẩu phần ăn của từng thành viên trong gia đình
Theo Đông y, diếp cá có vị cay chua, mùi tanh giống mùi cá, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, sát trùng, chữa viêm phổi, viêm khớp, lở loét cổ tử cung, táo bón do thói quen, kiết lỵ do vi khuẩn cấp tính, viêm gan vàng mật cấp tính, các chứng bệnh về thận, viêm mũi, viêm tai giữa sưng mủ, quai bị, viêm họng mãn tính, bệnh về ruột già, viêm tuyến tiền liệt, mụn nhọt mẩn đỏ và một số chứng bệnh khác.
Dưới đây, xin giới thiệu tới bạn đọc một số bài thuốc chữa bệnh từ rau diếp cá:

- Trị đái buốt đái dắt, tiểu đêm: Rau diếp cá, rau mã đề và rau má mỗi thứ 50g rửa sạch, vò nát lọc lấy nước trong uống 1 đến 2 tuần sẽ có tác dụng.
- Chữa viêm phổi, viêm ruột: Rau diếp cá 50g, sắc lấy nước uống, ngày uống 2 – 3 lần trước bữa ăn, dùng 4 – 6 ngày sẽ khỏi.
- Trị quai bị: Lấy một ít lá diếp cá tươi, giã nhuyễn và đắp lên quai hàm, băng lại cố định, mỗi ngày làm 2 lần.
- Chữa bệnh trĩ: Rau diếp cá dùng ăn sống hàng ngày - kết hợp lấy diếp cá giã nát và rịt vào nơi bị trĩ, băng lại mỗi ngày 1 đến 2 lần rất tốt.
- Chữa bệnh đau mắt đỏ: Rau diếp cá 10 lá, rửa sạch giã nhuyễn - dùng vải mỏng hoặc giấy xốp gói đắp lên mắt sẽ khỏi.
- Chữa bệnh táo bón: Lấy 10g diếp cá sao khô, đổ nước nóng vào ngâm 15 phút, sau đó uống thay trà. Trong thời gian trị liệu phải ngừng sử dụng các loại thuốc khác, 10 ngày sau, sẽ có kết quả.
- Trị các chứng bệnh về thận: Lấy 50 - 100g rau diếp cá (sao vàng), đổ 1.000ml nước sôi vào ngâm trong 30 phút sau đó lấy ra uống, mỗi ngày 1 thang. Uống lien tục trong vòng 3 tháng.
Lưu ý: Bạn có thể sử dụng rau diếp cá thay rau xanh từ 1 đến 2 bữa trong tuần, tùy vào khẩu phần ăn của từng thành viên trong gia đình
11/. Lá lốt : Lá lốt còn có tên là tất bát, thuộc họ hồ tiêu ( Piperaceae), Lá lốt là loại cây mọc hoang và được trồng ở khắp mọi nơi.
Lá lốt có công dụng ấm trung tiêu, ấm dạ dày. Chữa nôn mửa do bị khí lạnh bụng đầy đau. Chữa nhức đầu, đau răng, mũi luôn luôn chảy nước, đại tiện lỏng ra nước, ra máu. Trong nhân dân, lá lốt thường được dùng chữa các bệnh sau: Chữa đau nhức xương khớp, Chữa bệnh phụ khoa (các viêm nhiễm ở vùng âm đạo, ngứa, ra khí hư, Chữa đổ mồ hôi nhiều ở tay chân, Chữa bệnh tổ đỉa ở bàn tay, Chữa đau rang, Chữa viêm xoang, chảy nước mũi đặc, Giải say nắng, Chữa đau bụng lạnh, đi tiêu phân lỏng, buồn nôn, nấc cụt…
12/. Đinh lăng : Đinh lăng có tác dụng tăng biên độ điện não, tăng tỉ lệ các song alpha, beta và giảm tỉ lệ song delta. Những biến đổi này, diễn ra ở vỏ não mạnh hơn so với ở thể lưới.Tăng khả năng tiếp nhận cả các tế bào thần kinh vỏ não với các kích thích ánh sáng. Tăng nhẹ quá trình hung phấn khi thực hiện phản xạ trong mê lộ, tăng hoạt động phản xạ có điều kiện gồm phản xạ dương tính và phản xạ phân biệt.
Dưới tác dụng của cao đinh lăng, vỏ não được hoạt hóa nhẹ và có
Dưới tác dụng của cao đinh lăng, vỏ não được hoạt hóa nhẹ và có
tính đồng bộ, các chức năng của hệ thần kinh về tiếp nhận và tích hợp đều tốt hơn.
13/. Lá sung : Sung là loại cây thường được trồng ven ao hồ để lấy bóng mát, lá dùng gói nem. Làm thuốc nên chọn những lá có nốt sần. Ta hay gọi là lá sung vá hay lá sung tật. Lá sung tính mát, vị ngọt hơi chát, có tác dụng thông huyết, giảm đau, lợi tiểu, tiêu viêm, tiêu đờm, tiêu thũng, sát trùng, bổ huyết. Trong dân gian, lá sung thường được dùng để chữa sốt rét, tê thấp, lợi sữa.
Thảo Nguyên
Vĩnh Bảo sưu tầm 27/8/2013.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét